Sắp xếp thời gian
• Sắp xếp thời gian
• Lên lịch và đặt mục tiêu
• Hạn chế việc chần chừ
• Phát huy ý thức tự giác
• Lập danh sách việc cần làm
• Prioritizing tasks
Quyết định/
Giải quyết vấn đề
• Quyết định/
Giải quyết vấn đề
• Học cách ra quyết định
• Khống chế stress
• Tặng bản thân mình một động lực
• Managing by exception
• Problem based learning
Học
• Học cách học
• Học qua nhãn quan, định vị
• Học bằng mọi giác quan
• Người lớn cũng đi học
• Học từ từng vấn đề cụ thể
• Nếu bạn rất dễ mất tập trung
• Suy nghĩ thành lời/phát ngôn thầm
• Suceeding in continuing education
• Learning with ADHD
• Action learning
Học cùng với người khác
• Cộng tác trong học tập
• Sắp xếp và làm việc
theo các dự án theo nhóm
• Nghe chủ động
• Giải quyết tranh cãi
• Gia sư
• Nhóm trung gian hoà giải
• Tutoring guidelines
• Using feedback
and working with tutors
Du học
• Những thói quen có ích
cho việc học tập hiệu quả
• A.S.P.I.R.E.
Một phương pháp học
• Bản phụ lục
• Học theo nhiều hình thức khác nhau
• Action learning
• Create, & study with, flashcards
• Studying with multiple sources
Tham gia trong lớp học
• Chuẩn bị cho việc học trên lớp
(áp dụng với trường học Mỹ)
• Tác động đến thầy cô
• Ghi chép theo gơi ý
• Ghi chép
• Tập trung chú ý trong lớp học
• Bày tỏ ý kiến của mình
• Interviewing for class projects
o Consent form
Thông tin trên mạng
• Để thành công trong các khoá học từ xa
• Online learning
• Webtruth:
Evaluating website content
• Netiquette
E-guides on social interaction
• Developing your website
• Basics of webdesign and accessbility
• Making your website popular
• Web design bibliography
- outside links
Tư duy (1)
• Để có được/critical thinking
• Phải tập trung khi học
• Sử dụng trí nhớ một cách hiệu quả
• Thinking creatively
• Radical thinking
• Thinking aloud/private speech
Tư duy (2)
• Nghĩ theo cách của một thiên tài
• Sơ đồ hóa các thông tin
• Make your own map
• Thinking like a genius:
creative solutions
• Thinking like a genius:
selected thoughts
Historic SGS reviews:
Kỹ năng đọc (1)
• Đọc có cân nhắc
• Phương pháp đọc SQ3R
• Đánh dấu và gạch dưới
• Cách ghi chép khi đọc sách
• Prereading strategies
• Prereading strategies
• KWL reading method
Kỹ năng đọc (2)
• Đọc các tư liệu khó, phức tạp
• Cách đọc những bài luận
• Tốc độ đọc và hiểu
o Bảng tóm tắt khi đọc một bài viết
• Interpretive reading
• Reading fiction
• Fiction: narrator &
character types
Nghiên cứu
• Những yếu tố làm
nên một bài nghiên cứu
• Tìm tài liệu trên mạng Internet
• Viết bài và làm nghiên cứu
Đạo văn
• Sắp xếp các thông tin
• Trích dẫn từ các trang web
Quản lý dự án
• Việc học thông qua làm với ví dụ thực tế
• Sắp xếp các dự án
• Completing a class assignment
• Spreadsheets
and budgets
• Setting your (school) budget
Trình bày dự án
• Chuẩn bị và trình bày các dự án
• Nghệ thuật nói trước đám đông
• Presenting your positive image/brand
• Public speaking match game
Những điều cơ bản khi viết
• Phát triển chủ đề
• Xác định người đọc
• Nghiên cứu
• Sắp xếp việc tìm kiếm vào thẻ ghi chú
• Sắp xếp các thông tin
• Viết nháp/viết
• Chỉnh sửa
• Đọc lại
Các kiểu viết
• Viết trước hạn
• Bài văn năm đoạn
• Viết luận cho lớp học văn
• Viết bài văn giải thích
• Viết bài văn tranh luận thuyết phục
• Bài viết trình bày quan điểm
• Viết một bài nghiên cứu
• Viết cho các trang web
• Những bài học về cách viết thu lượm từ 200 cột hướng dẫn viết
by Stephen Wilbers
English Vocabulary
(American)
• Dấu phẩy & Bổ ngữ
• Bài tập về từ vựng
• Transitional words & phrases
• Spelling strategies (American)
• Spelling rules & exercises
• Common misspelled words
• Essay terms/directives
• Vocabulary building exercise
• Using analogies for creative problem solving
• Picturing vocabulary
Chuẩn bị cho bài kiểm tra
• Chuẩn bị cho bài kiểm tra
• Phỏng đoán nội dung bài kiểm tra
• Xem lại những gì bạn đã chuẩn bị cho bài kiểm tra
• Đối phó với cảm giác hồi hộp về bài kiểm tra
• Bố trí cho một bài kiểm tra
• Sự nhồi nhét
• Chuẩn bị khẩn cấp cho bài kiểm tra
• Chuẩn bị cho bài kiểm tra và giảm bớt sự căng thẳng: Tài liệu tham khảo
(English links)
Làm bài kiểm tra
• Một vài mẹo nhỏ để bạn
có thể làm tổt hơn trong bài kiểm tra
• Dạng bài kiểm tra
trả lời câu hỏi đúng sai
• Bài kiểm tra dạng câu
hỏi trắc nghiệm
• Những dạng bài kiểm tra bao
gồm những câu trả lời ngắn gọn
• Dạng bài kiểm tra được mở sách vở
• Chuẩn bị và trình bày bài thi vấn đáp
• Bài kiểm tra viết
• Các thuật ngữ hoặc chỉ dẫn
Tài nguyên
• Learning Exercises & Games
• Exploring your own learning style- outside links
• Study skills web sites
- outside links
• Free digitized texts, books, services- outside links
• Cross language resources including digital translators
Toán
• Math tests
• Solving linear equations
• Solving math word problems
• Evaluating algebraic expressions
Order of operations/ P.E.M.D.A.S
• P.E.M.D.A.S.: 2nd exercise
• P.E.M.D.A.S.: 3rd exercise
• Sudoku 数独
Khoa học và kỹ thuật
• Following the scientific method
• Studying text books in science
• Writing lab reports and scientific papers
• Writing white papers
• Lab safety - outside links
Thư mục
• "Study" print bibliography
• Print bibliography for writing
• Internet bibliography for writing
• Math bibliography
- web sites with on-line help
• Web design bibliography
• Testing bibliography
Teaching corner
• Using feedback,
a classroom exercise
• Teaching critical thinking
• Bloom's taxonomy
• Teaching with questioning
• The Socratic Method
• Teaching with guided notes in lectures
About the author
Teaching corner (2)
• Constructing true/false tests
• Constructing multiple choice tests
• Constructing Essay Exams
• Bibliography for online
learning objects
Học cách học
• Học cách học ◄
• Sắp xếp thời gian
• Khống chế stress
• Hạn chế việc chần chừ
• Để có được
• Nghĩ theo cách của một thiên tài
• Tặng bản thân mình một động lực
• Học cách ra quyết định
• Quyết định
Biết cách học là đủ chứng tỏ bạn thông thái
Henry Brooks Adams
Để tìm được cách học hiệu quả nhất, bạn cần hiểu rõ về:
• Bản thân
• Khả năng học của bạn
• Cách học hiệu quả mà bạn đã từng dùng
• Đam mê, kiến thức và môn bạn muốn học
Có thể bạn học Vật lí khá dễ dàng nhưng lại trật vật khi học đánh tennis (hoặc ngược lại).
Tuy nhiên, mọi việc học đều có điểm chung: đó là chúng bao gồm các bước cơ bản sau:
Có bốn bước cơ bản:
Hãy bắt đầu bằng việc in trang này và trả lời các câu hỏi.
Sau đó, hãy vạch ra kế hoạch học từ những câu trả lời đó và với những Hướng dẫn học khác.
Bắt đầu với những kinh nghiệm đã có Trước đây bạn đã học như thế nào? Bạn có:
• Thích đọc không? Giải toán? Ghi nhớ? Diễn thuyết? Dịch? Nói trước đám đông?
• Biết cách tóm tắt?
• Tự đặt câu hỏi cho những gì bạn đã học
• Ôn tập kiểm tra?
• Có các thông tin từ các nguồn khác nhau?
• Thích yên tĩnh hay thích học theo nhóm?
• Cần nhiều tiết học ngắn hay chỉ một tiết học dài?
Thói quen học của bạn là gì? Những thói quen đó đã bao giờ thay đổi chưa? Phương pháp nào hiệu quả nhất? Kém hiệu quả nhất?
Bạn cảm thấy thoải mái với cách trình bày kiến thức nào nhất? Qua bài kiểm tra viết, bài thi học kỳ hay thi vấn đáp?
Liên hệ với việc học hiện tại Tôi thích học cái này đến mức nào?
Tôi muốn dành bao nhiêu thời gian cho việc học này?
Điều gì có thể chi phối thời gian của tôi?
Những điều kiện hiện tại có thuận lợi để hoàn thành mục đích không?
Tôi có thể kiểm soát được gì và điều gì tôi không kiểm soát được?
Liệu tôi có thể thay đổi những điều kiện này để thành công không?
Điều gì ảnh hưởng đến sự đam mê của tôi cho công việc này?
Tôi đã có một kế hoạch cụ thể nào chưa? Và kế hoạch học tập đó có tính đến những kinh nghiệm đã có và hiện tại chưa?
Cân nhắc quá trình và vấn đề Tiêu đề là gì?
Các từ khóa có bật ra ngay không?
Tôi có hiểu không?
Tôi đã có những hiểu biết gì về vấn đề này?
Tôi có biết các vấn đề liên quan không?
Những nguồn thông tin nào sẽ hữu ích?
Liệu tôi nên dựa vào một nguồn (ví dụ: sách giáo khoa) hay không?
Liệu tôi có cần các thông tin khác nữa không?
Khi tôi học, tôi có dừng lại và hỏi là liệu mình có hiểu những gì vừa học không?
Nên tiếp tục làm nhanh hơn hay chậm lại?
Khi tôi không hiểu, tôi có hỏi tại sao không?
Tôi có dừng lại và tóm tắt không?
Tôi có dừng lại và xem nó có logic hay không không?
Tôi có dừng lại và đánh giá (tán thành hoặc bất đồng quan điểm?)
Hay tôi nên dành thời gian để nghĩ thêm và đọc lại sau?
Liệu tôi có cần thảo luận với bạn cùng học để “tiêu hóa” các thông tin này không?
Liệu tôi có cần sự giúp đỡ của một người hiểu biết, ví dụ: thầy cô giáo, thủ thư hay là một chuyên gia trong lĩnh vực này hay không?
Cùng nhìn lại Tôi đã học đúng cách chưa?
Tôi đã có thể làm tốt hơn những gì?
Kế hoạch có tính đến sở trường hay sở đoạn của tôi chưa?
Tôi đã chọn điều kiện thích hợp chưa?
Công việc có thể coi là trót lọt chưa? Và tôi có nghiêm khắc với bản thân mình hay chưa?
Phát triển kỹ năng sắp xếp thời gian đòi hỏi những nỗ lực lớn.
Bạn có thể bắt đầu từ những hướng dẫn dưới đây nhưng cần thực hành và những hướng dẫn khác khi bạn tiến bộ dần.
Mục đích là để bạn biết được mình đang sử dụng thời gian như thế nào, bạn nên dành quỹ thời gian cho những công việc gì, những ưu tiên gì để có thể thành công trong học tập trong khi vẫn có những hoạt động khác chi phối như đi làm, vui chơi cùng bạn bè, thời gian cho gia đình…”
Đầu tiên: bạn hãy thử làm bài tập về cách sắp xếp thời gian.
Chiến lược về cách sử dụng thời gian:
• Tự tạo cho bạn các khoảng thời gian học
Liệu mỗi lần học khoảng 50 phút có được không? Thường thì học trong bao lâu bạn cảm thấy không cần nghỉ? Một vài người thì thích nhiều giờ nghỉ giải lao vì nhiều lý do khác nhau. Bài hoặc tài liệu khó đôi khi cần nhiều khoảng thời gian giải lao
• Có tổng kết và updates sau mỗi tuần
• Việc gì quan trọng hơn thì làm trước, việc nào kém quan trọng thì làm sau.
Khi học, nên tạo thói quen giải quyết các mục khó trước
• Học ở những nơi mà bạn ít bị phân tán
để có được sự tập trung cao độ
• Có “thời gian chết”?
Bạn có thể đi dạo, hoặc đi xe đạp trong đôi lát…
• Xem qua các tài liệu và bài đọc trước giờ học
• Xem qua các tài liệu ngay sau giờ học
Nếu trong 24 tiếng mà bạn không xem qua thì bạn dễ quên bài nhất.
• Sắp xếp thời gian cho các ngày quan trọng (bài viết phải nộp, presentation, ky thi… )
Bạn thử dùng bài tập vui sau của trường Đại học Minnesota.
Đưa ra các tiêu chí sau để điều chỉnh thời gian cho thích hợp giữa việc học và làm các việc khác.
Những vật dụng hữu ích:
• To-Do list- Danh sách những việc cần làm:
Ghi ra giấy những điều bạn cần làm, rồi quyết định việc nào sẽ làm bây giờ, việc nào để sau, hay nhờ ai làm, hoặc hoãn việc nào sau một thời gian dài
• Một quyển lịch sắp xếp công việc theo tuần/ tháng:
Đánh dấu các buổi hẹn, đi học, họp trong một cuốn sổ tay chia ô thời gian hoặc bảng biểu
Nếu bạn là người thiên về sử dụng giác quan (nếu nhìn sẽ khiến bạn học vào đầu nhanh hơn), bạn có thể sơ đồ hóa thời gian biểu.
Điều đầu tiên, sáng dậy, đó là xem hôm nay phải làm những gì.
Còn trước khi đi ngủ thì xem mình đã chuẩn bị sẵn sàng cho ngày mai chưa.
• Lịch ghi kế hoạch lâu dài
Sử dụng một bảng cho mỗi tháng để bạn có thể lên kế hoạch trước.
Những lịch ghi kế hoạch lâu dài như thế này sẽ nhắc nhở để bạn sử dụng tốt quỹ thời gian của mình.
• Kiểm tra xem bạn sử dụng thời gian ra sao với mục đích là rút ra được việc nào quan trọng thì làm trước.
• Bài tập viết bằng chương trình Flash có thể giúp bạn:
•
Quyết định xem bạn dùng quỹ thời gian 1 tuần như thế nào
Khi bạn điền lượng thời gian bạn
sử dụng vào các hoạt động,
tổng thời gian trong ngày sẽ bị trừ đi:
Thờii gian còn lại trong ngày:
Các hoạt động hàng ngày: Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật
Thời gian trên lớp:
Học hành:
Ngủ :
Thể dục thể dao:
Làm việc/ thực tập:
Các hoạt động gia đình:
Sở thích cá nhân / trang điểm:
Chuẩn bị bữa ăn/ăn uống/dọn dẹp:
Đi lại
(đến trường, đi làm, vv)
Thư giãn, nghỉ ngơi: Xem TV, chơi game:
Hoạt động xã hội và gặp mặt bạn bè:
Hoạt động khác
Hãy in thời gian biểu này ra để tham khảo và đối chiếu
(Iin: dùng hình ảnh để hiển thị bảng)
3. Write out and set your priorities
4. Schedule within your school calendar
5. Managing by exception
6. Tổ chức các hoạt động
7. Kiềm chế căng thẳng
8. Một chiến lược để hạn chế căng thẳng là xác định các nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện:
9. 1
10. 2
11. 3
12.
13. Bây giờ hãy xác định và liệt kê 3 bước hoàn thiện các mục tiêu
14. 1a 1b 1c
15. 2a 2b 2c
16. 3a 3b 3c
17. Hãy tổ chức/dành ưu tiên các hoạt động vào danh sách việc phải làm. Sau đó in ra sau đó dán lên và thực hiện kế hoạch đề ra
18. Bài tập lựa chọn:
19. Liệt kê 3 mục tiêu mà bạn cho là quan trọng nhất và xác định mục tiêu nào thực hiện lâu dài, trung bình và ngay tức thì
20. Bạn để dành được bao nhiêu thời gian mỗi tuần để thực hiện mục tiêu?
21. Phân bổ thời gian của bạn có phản ánh được bạn đã dành ưu tiên cho các mục tiêu hay không?
22. Bạn có thể thay đổi kế hoạch từng giờ để thực hiện các ưu tiên hay không?
23. Khi nào thì bạn cảm thấy linh động nhất về thời gian: các ngày trong tuần hay cuối tuần? Liệu có thể thay đổi mục tiêu này hay mục tiêu khác không hay tất cả.
24. Bạn có thể thay đổi các mục tiêu không?
Lựa chọn của bạn là gì?
25. Bạn có thể trì hoãn các mục tiêu đến khi có các kỳ nghỉ ở trường không?
26. Các bài tiểu luận và các bài kiểm tra phản ánh thế nào về việc bạn phân bố thời gian?
27. Bạn thay đổi kế hoạch thực hiện các mục tiêu đó thế nào để vẫn hoàn thành được các bài tập trên lớp
28. Các kỹ năng thích nghi để giải quyết vấn đề là sự kết hợp của logic, tư duy, có thể không chính xác 100% nhưng cũng đưa ra được kết quả thỏa đáng.
29. Nếu bạn không thể làm theo được quy trình giải quyết vấn đề như gợi ý thì có thể sử dụng các cách được trình bày dưới đây trong trường hợp:
30. • Bạn có ít thời gian nghiên cứu
31. • Không cần phân tích một cách toàn diện
32. • Có thể chấp nhận rủi ro
33. • Có thể đưa ra được những quyết định ngược lại một cách nhanh chóng
34. Những gợi ý để giải quyết vấn đề theo hướng thích nghi:
35. Chuẩn bị những phần phụ thêm cho quyết định:
Đưa ra những quyết định nhỏ để đạt được một mục tiêu nào đó đã, trước khi quyết định một vấn đề lớn mà nhiều khi không thể thay đổi lại được ngay.
36. Ví du: trước khi lắp điều hòa nhiệt độ, bạn thử lắp rèm, mành, quạt điện… những cái cũng có thể khiến căn phòng bớt nóng. Nếu không được như mong muốn như điều hoạt nhiệt độ, thì dù sao căn phòng cũng đã bớt nóng đi trước khi bạn có điều kiện lắp điều hòa.
37. Khám phá:
Sử dụng các thông tin sẵn có để tìm kiếm câu trả lời.
Thực ra, khám phá là cách nói khác của việc thử nghiệm nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khác với việc ném một con xúc sắc, khám phá đòi hỏi một mục đích và hướng đi rõ ràng. Sử dụng mẹo này và có những bước đi cẩn trọng để có được câu trả lời cho vấn đề.
38. Ví dụ: các bác sỹ luôn tránh chuẩn đoán một bệnh duy nhất cho người bệnh. Tuy chậm mà chắc, họ sau đó mới tìm chính xác bệnh và cách chữa cho bệnh nhân.
39. Quản lý bằng việc phân loại
Tập trung vào những tài liệu quan trọng và để lại những tài liệu không quan trọng. Lập kế hoạch và làm việc theo hướng cái nào quan trọng hơn thì làm trước, cái nào ít quan trọng bằng thì làm sau.
40. Ví dụ: bạn dạy kèm Toán cho một em nhỏ. Bạn tuy biết gia đình em đó có khó khăn nhưng không có khả năng giúp đỡ. Hãy để họ biết là bạn cũng biết trong khi tiếp tục dạy kèm và giúp đỡ em đó.
41. Cẩn trọng
Đừng dồn rủi ro, mà hãy chia lẻ những rủi ro có thể xảy ra bằng cách tránh đưa ra các quyết định khiến cho bạn chỉ có một sự lựa chọn, nhất là khi bạn chưa chuẩn bị tinh thần.
42. Ví du: Các nhà đầu tư khi gặp khó khăn không bỏ tất cả vào một bị, có nghĩ là họ giảm thiểu khả năng rủi ro bằng cách giữ một tỷ lệ cân bằng giữa cố phiểu, phiếu nợ và tiền mặt.
43. Đánh giá chủ quan
Đôi khi bạn cần đến sự đánh giá chủ quan, ví dụ như kinh nghiệm hay cảm xúc. Và có thể đánh giá chủ quan cũng giúp bạn giải quyết được vấn đề nhưng đừng lạm dụng tính chủ quan. Vì đánh giá chủ quan đôi lúc dẫn đến phán quyết hoặc quyết định sai lầm. Sử dụng logic trước, sau đó dùng đánh giá chủ quan để có cảm giác xem mình đã làm đúng chưa.
44. Làm việc tiếp sức
Nếu chưa cần đưa ra quyết định ngay tức khắc và nếu có thời gian đưa ra các giải pháp khác, hãy bình tĩnh và đợi nhiều khi lại có hiệu quả vì có lúc, không làm gì cả lại là biện pháp tốt nhất, có thể vấn đề tự biến mất, hoặc hoàn cảnh thay đổi và giải quyết vấn đề.
45. Chuyển giao cho ai đó
nếu người khác có thể làm tốt hơn, hoặc nếu ngay từ đầu, đây không phải là việc của bạn, hoặc khả năng (tiền bạc, thời gian…) của bạn không cho phép.
46. Tầm nhìn, cơ hội và các lựa chọn
Tìm cơ hội và các sự lựa chọn mới trong tương lai. Nếu có nhiều lựa chọn thì bạn có thể đưa ra quyết định tốt hơn. Nếu không có lựa chọn thay thế, thì quyết định sẽ rất ép buộc và không thỏa mãn. Bằng cách tìm cơ hội và tạo dựng nhiều lựa chọn, quyết định sau cùng bạn đưa ra sẽ có chất lượng hơn rất nhiều.
47. Những khó khăn có thể gặp phải
48. Tính không quyết đoán
Là khi bạn không dám quyết định vì sợ rủi ro hay thất bại.
49. Trì trệ
Là khi không dám đối mặt với vấn đề, mà chỉ giải quyết những vấn đề không đâu.
50. Cường điệu trong cảm xúc, hành động
Là khi bạn để cho tình hình chi phối bản thân hay để cho cảm xúc chi phối mọi viêc.
51. Do dự, à ơi
Không có lập trường rõ ràng, không nhiệt thành với quyết định hay sự lựa chọn của mình
52. Làm việc nửa vời
Lẫn lộn lung tung trong công việc. Đưa ra các quyết định không hiệu quả, chỉ để tránh tranh cãi mà cũng không giải quyết được vấn đề gì.
53. Giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định
54. Giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định là công việc con người ta làm hàng ngày
55. Chúng ta giải quyết vấn đề, đưa ra các quyết định hàng ngày, ở nhà, cơ quan, kể cả khi đi chơi hay đi chợ.
56. Có đôi lúc, chúng ta gặp phải những vấn đề vô cùng khó khăn, đòi hỏi nhiều suy nghĩ, cảm xúc hay nghiên cứu. Những bước trong mục này là để giúp bạn học được cách đưa ra những quyết định đúng đắn nhất.
57. Chúc bạn may mắn!
58. Tính linh hoạt:
59. Trông thì có vẻ như những bước sau đây khá chậm chạp từ bước này sang bước nọ nhưng thực ra không phải như vậy. Những bước hướng dẫn chỉ đơn giản là tạo ra một khuôn mẫu cho các tình huống giải quyết vấn đề. Có thể các bước này trùng nhau đôi chỗ, và bạn hoàn toàn có thể quay lại những bước trước và làm lại cho tới khi có giải pháp tốt nhất.
60. Các ví dụ về tính linh hoạt:
61. • Ở bước nào cũng có công đoạn thu thập thông tin, từ lúc mới nhận định vấn đề hay là khi đưa giải pháp vào ứng dụng.
62. • Những thông tin mới luôn đòi hỏi phải nhận định vấn đề mới.
63. • Một số lựa chọn thay thế không được, lúc đó, bạn lại phải tìm cái khác để thay thế.
64. • Một số bước có thể được kếp hợp hoặc rút ngắn.
Nhận định vấn đề:
Điều gì cản trở bạn đạt được mục tiêu?
• Bạn có thể đưa ra câu trả lời chung chung cho câu hỏi trên vì không có câu trả lời chính xác cụ thể.
• Bạn thiếu thông tin để định nghĩa
• Bạn chưa phân biệt được rõ giữa hiện tượng và nguyên nhân.
Hãy chuẩn bị một lời khẳng định miêu tả vấn đề, rồi tìm một người bạn tin tưởng để trao đổi và đánh giá. Ví du: nếu vấn đề của bạn lúc này liên quan đến công việc, hãy tìm đến sếp trên bạn hay người có chức năng tương ứng.
Lưu Ý các câu hỏi sau:
• Vấn đề của tôi là gì?
• Đó có đúng là vấn đề của tôi hay không?
• Tôi có thể giái quyết vấn đề này hay không? Có đáng giải quyết không?
• Đó liệu có phải là vấn đề chính không? Hay đó chỉ là một trường hợp nhỏ của một vấn đề lớn hơn?
• Nếu bạn đã từng gặp vấn đề này, liệu giải pháp bạn đã từng dùng sai ở đâu?
• Liệu nó khi nào vấn đề này tự mất đi không nhỉ?
• Nếu cứ mặc kệ nó, không hiểu có rủi ro gì không?
• Vấn đề này có liên quan đến khía cạnh đạo đức gì không?
• Giải pháp phải thỏa mãn những điều kiện gì?
• Liệu giải pháp có ảnh hường đến điều gì mà nhất thiết bạn không thể thay đổi?
Thu thập thông tin:
Những người liên quan:
Các cá nhân, nhóm, tổ chức mà bị ảnh hưởng bởi vấn đề này, hay là giải pháp của nó. Hãy bắt đầu bằng bản thân bạn. Những người có khả năng quyết định và những người gần với chúng ta là dễ nhận định nhất.
Thông tin và dữ liệu:
• Nghiên cứu
• Kết quả từ thử nghiệm và học tập
• Trao đổi với các "chuyên gia" và nguồn thông tin tin cậy
• Những sự kiện trước đây quan sát được, do báo cáo hay bản thân bạn tự nhìn thấy
Giới hạn
Các giới hạn của tình huống rất khỏ thay đổi. Giới hạn bao gồm những khó khăn về tài chính, hay nguồn từ các nơi khác nhau. Nếu một vấn đề có quá nhiều giới hạn, thì bản thân những giới hạn đó đã là một vấn đề cần giải quyết.
Các Ý kiến và giả định
Ý kiến của những người có khả năng quyết định là rất quan trọng. Và trong đó, cũng nên lưu tâm đến đâu là sự thực, đâu là sự thiên vị hay định kiến.
Giả sử, giả định nhiều khi tiết kiệm được khá nhiều công sức và thời gian vì rất khó có thể thu thập được hết mọi thông tin cũng như thử hết được các trường hơp. Nhưng giả sử cũng có phần nguy hiểm, bạn phải biết rõ bạn đang giả sử cái gì và loại bỏ ngay nếu giả sử đó được chứng minh là giả sử sai.
Xây dựng các lựa chọn thay thế
Hãy nhìn vấn đề bằng nhiều cách khác nhau, tìm những cách nhìn mới mà bạn chưa nghĩ đến bao giờ.
Brainstorming, đơn giản là ghi nhanh ra giấy những Ý liên quan đến câu hỏi kể cả nhiều khi những Ý đó có ít nghĩa, là một cách học rất hay.
Một khi bạn đã lên danh sách hoặc vẽ sơ đồ của các lựa chọn thay thế, luôn chuẩn bị tư tưởng tiếp thu, tìm hiểu những cơ hội đó. Lưu Ý những lựa chọn mà:
• Cần thêm thông tin
• Có thể là giải pháp mới
• Có thể được kết hợp hoặc loại bỏ
• Có thể có sự đối lập
• Trông hứa hẹn
Đánh giá các sự lựa chọn
Sau khi liệt kê các lựa chọn,
hãy đánh giá một cách khách quan cho dù hay hay dở.
Cân nhắc mọi tiêu chí:
Kể cả khi có một giải pháp tường chừng thích hợp nhưng khả năng hạn chế, hoặc khó được mọi người chấp nhận hoặc là giải pháp đó có thể lại tạo ra những vấn đề khác mà ta không lường trước được hết, thì giải pháp đó vẫn chưa phải hay nhất.
Các phương pháp để đánh giá những lựa chọn:
Ma trận phân tích của Thomas Saaty:
hãy điền vào các ô trong bảng bên cạnh. Bắt đầu từ cột A, đi chéo ô và đối chiếu các lựa chọn với nhau.
Nếu sự lựa chọn này giá trị hơn sự lựa chọn khác, thì cho lựa chọn đó 1 điểm.
Nếu sự lựa chọn này giá trị không bằng sự lựa chọn khác, thì cho lựa chọn đó 0 điểm.
Sau đó, cộng tổng số điểm ở mỗi cột và mỗi hàng theo theo chí đó. Trong bảng ví dụ trên: thì Lựa chọn C có số điểm cao nhất, nên Lựa chọn C là lựa chọn được đánh giá cao nhất.
Ma trận SSF: Tính thích hợp (Suitability), Tính khả thi (Feasibility) và Tính linh hoạt (Flexibility)
Tính thích hợp Tính khả thi Tính linh hoạt Tổng cộng
Lựa chọn A
Lựa chọn B
Lựa chọn C
Lựa chọn D
Chấm điểm các sự lựa chọn theo thang điểm từ 1 đến 3:
• Tính thích hợp:
bản thân sự lựa chọn đó, khi lựa chọn đó |
• Tính khả thi:
Để giải quyết vấn đề này, thì cần những nguồn lực nào? (ví dụ: liệu bạn có đủ tiền chi trả không?)
Xác suất thành công là bao nhiêu?
• Tính linh hoạt:
là khả năng bạn có thể chống đỡ được với những hệ quả không tính trước, hay sự sẵn sàng nều tình hình thay đổi?
bản thân sự lựa chọn, hay khả năng kiểm soát tình hình của bạn một khi bắt tay vào làm.
Cộng tổng số điểm của cho mỗi lựa chọn, so sánh, và xếp thứ tự.
Chọn lựa chọn nào đây?
Không nên coi một sự lựa chọn nào đó là tuyệt đối hoàn hảo.
• Vì nếu có,
thì từ ban đầu đã không có vấn đề nào để giải quyết.
• Sử dụng đến trực giác của bạn:
hoặc là cảm giác để quyết định hành động.
• Trao đổi với một người tin cậy:
Liệu bạn có bỏ qua điều gì không? Liệu có còn vấn đề gì không?
• Thỏa hiệp:
Hãy cân nhắc trường hợp bạn phải thỏa hiệp, khi bạn có quá nhiều vấn đề để tính tới và đôi khi, và cũng nên tính tới trung hòa của các giải pháp.
Bổ sung thêm cho giải pháp đã chọn:
Cho đến trước khi đem vào áp dụng, một quyết định cũng chỉ lả một Ý định tốt.
Thảo kế hoạch
Các yếu tố:
• Một quá trình trình bày từng bước một hoặc là trình bày các việc cần làm để giải quyết vấn để
• Kế hoạch liên lạc với những người liên quan
Nếu đó là vấn đề lớn, thì hãy nói kế hoạch của bạn cho những người thực sự quan tâm và những người có thể bị ảnh hưởng với vấn đề khó khăn đó. Ít nhất hãy để họ biết bạn sẽ làm gì
• Xem khả năng, các nguồn mà bạn có thể có.
• Thảo một timeline.
Giám sát quá trình:
Phần bổ sung sẽ chí có ý nghĩa nếu bạn giám sát và biết mình đang làm gì, đang ở công đoạn nào, các hệ quả, timeline và tiến bộ. Có thể trong quá trình, kết quả chưa được như bạn mong đợi, thì hãy xem lại các lựa chọn ban đầu.
Dù bạn có đạt được mục tiêu hay chưa đạt được, điều quan trọng là những gì bạn học được từ kinh nghiệm lần này: học được về bản thân, hiểu ra điều gì là quan trọng với bạn…
Cuối cùng, nếu bạn đã cố gắng hết mình, thì hãy coi lần thử nghiệm này là một thành công nho nhỏ!
Các kỹ năng thích nghi để giải quyết vấn đề là sự kết hợp của logic, tư duy, có thể không chính xác 100% nhưng cũng đưa ra được kết quả thỏa đáng.
Nếu bạn không thể làm theo được quy trình giải quyết vấn đề như gợi ý thì có thể sử dụng các cách được trình bày dưới đây trong trường hợp:
• Bạn có ít thời gian nghiên cứu
• Không cần phân tích một cách toàn diện
• Có thể chấp nhận rủi ro
• Có thể đưa ra được những quyết định ngược lại một cách nhanh chóng
Những gợi ý để giải quyết vấn đề theo hướng thích nghi:
Chuẩn bị những phần phụ thêm cho quyết định:
Đưa ra những quyết định nhỏ để đạt được một mục tiêu nào đó đã, trước khi quyết định một vấn đề lớn mà nhiều khi không thể thay đổi lại được ngay.
Ví du: trước khi lắp điều hòa nhiệt độ, bạn thử lắp rèm, mành, quạt điện… những cái cũng có thể khiến căn phòng bớt nóng. Nếu không được như mong muốn như điều hoạt nhiệt độ, thì dù sao căn phòng cũng đã bớt nóng đi trước khi bạn có điều kiện lắp điều hòa.
Khám phá:
Sử dụng các thông tin sẵn có để tìm kiếm câu trả lời.
Thực ra, khám phá là cách nói khác của việc thử nghiệm nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khác với việc ném một con xúc sắc, khám phá đòi hỏi một mục đích và hướng đi rõ ràng. Sử dụng mẹo này và có những bước đi cẩn trọng để có được câu trả lời cho vấn đề.
Ví dụ: các bác sỹ luôn tránh chuẩn đoán một bệnh duy nhất cho người bệnh. Tuy chậm mà chắc, họ sau đó mới tìm chính xác bệnh và cách chữa cho bệnh nhân.
Quản lý bằng việc phân loại
Tập trung vào những tài liệu quan trọng và để lại những tài liệu không quan trọng. Lập kế hoạch và làm việc theo hướng cái nào quan trọng hơn thì làm trước, cái nào ít quan trọng bằng thì làm sau.
Ví dụ: bạn dạy kèm Toán cho một em nhỏ. Bạn tuy biết gia đình em đó có khó khăn nhưng không có khả năng giúp đỡ. Hãy để họ biết là bạn cũng biết trong khi tiếp tục dạy kèm và giúp đỡ em đó.
Cẩn trọng
Đừng dồn rủi ro, mà hãy chia lẻ những rủi ro có thể xảy ra bằng cách tránh đưa ra các quyết định khiến cho bạn chỉ có một sự lựa chọn, nhất là khi bạn chưa chuẩn bị tinh thần.
Ví du: Các nhà đầu tư khi gặp khó khăn không bỏ tất cả vào một bị, có nghĩ là họ giảm thiểu khả năng rủi ro bằng cách giữ một tỷ lệ cân bằng giữa cố phiểu, phiếu nợ và tiền mặt.
Đánh giá chủ quan
Đôi khi bạn cần đến sự đánh giá chủ quan, ví dụ như kinh nghiệm hay cảm xúc. Và có thể đánh giá chủ quan cũng giúp bạn giải quyết được vấn đề nhưng đừng lạm dụng tính chủ quan. Vì đánh giá chủ quan đôi lúc dẫn đến phán quyết hoặc quyết định sai lầm. Sử dụng logic trước, sau đó dùng đánh giá chủ quan để có cảm giác xem mình đã làm đúng chưa.
Làm việc tiếp sức
Nếu chưa cần đưa ra quyết định ngay tức khắc và nếu có thời gian đưa ra các giải pháp khác, hãy bình tĩnh và đợi nhiều khi lại có hiệu quả vì có lúc, không làm gì cả lại là biện pháp tốt nhất, có thể vấn đề tự biến mất, hoặc hoàn cảnh thay đổi và giải quyết vấn đề.
Chuyển giao cho ai đó
nếu người khác có thể làm tốt hơn, hoặc nếu ngay từ đầu, đây không phải là việc của bạn, hoặc khả năng (tiền bạc, thời gian…) của bạn không cho phép.
Tầm nhìn, cơ hội và các lựa chọn
Tìm cơ hội và các sự lựa chọn mới trong tương lai. Nếu có nhiều lựa chọn thì bạn có thể đưa ra quyết định tốt hơn. Nếu không có lựa chọn thay thế, thì quyết định sẽ rất ép buộc và không thỏa mãn. Bằng cách tìm cơ hội và tạo dựng nhiều lựa chọn, quyết định sau cùng bạn đưa ra sẽ có chất lượng hơn rất nhiều.
Những khó khăn có thể gặp phải
Tính không quyết đoán
Là khi bạn không dám quyết định vì sợ rủi ro hay thất bại.
Trì trệ
Là khi không dám đối mặt với vấn đề, mà chỉ giải quyết những vấn đề không đâu.
Cường điệu trong cảm xúc, hành động
Là khi bạn để cho tình hình chi phối bản thân hay để cho cảm xúc chi phối mọi viêc.
Do dự, à ơi
Không có lập trường rõ ràng, không nhiệt thành với quyết định hay sự lựa chọn của mình
Làm việc nửa vời
Lẫn lộn lung tung trong công việc. Đưa ra các quyết định không hiệu quả, chỉ để tránh tranh cãi mà cũng không giải quyết được vấn đề gì.
Rèn luyện kỹ năng tự học - Kế hoạch học tập
Nhiều sinh viên cho rằng chỉ cần cố gắng học là có thể đạt kết quả tốt, nhưng thật ra, học ở ĐH khác với học ở trung học rất nhiều, và biết cách học có hiệu quả ở ĐH là một điều quan trọng mà có khi chưa được chú ý đúng mức.
Hệ quả của phương pháp học không tốt là lãng phí thời gian, thành tích học tập kém, thậm chí thi rớt dẫn đến chán nản, thất vọng và bất mãn.
Học đối với SV là cuộc sống, là tương lai. Vậy nên thời gian học tập vô cùng quý giá, không thể lãng phí được. Do đó, ngay ngày hôm nay, các bạn hãy tạo và phát triển nơi mình một kĩ năng học tập có hiệu quả.
1/ Lập kế hoạch học tập là điều cần thiết:
Trước khi làm bất cứ chuyện gì, nên lập kế hoạch. Nếu không có kế hoạch thì không làm chủ được thời gian, nhất là khi có điều gì bất trắc xảy đến. Một kế hoạch học tập tốt cũng giống như chiếc phao cứu hộ vậy. Mỗi người, tùy vào nhu cầu của mình, sẽ lập một kế hoạch học tập riêng, kế hoạch đó có thể thay đổi khi cần, nhưng điều quan trọng là phải tuân thủ kế hoạch đã đề ra.
2/ Kế hoạch học tập giúp quản lý thời gian:
Bất cứ ai cũng có 168 giờ mỗi tuần, nhưng có người sử dụng quỹ thời gian đó có hiệu quả hơn người khác. SV có rất nhiều thứ để làm, bạn hãy liệt kê tất cả công việc cho từng ngày ( ngủ, chưng diện, đi lại, ăn uống, kiếm tiền, đi chơi, tham gia công tác đoàn thể, xã hội, thể thao…) sau đó, nếu bạn thấy còn ít hơn 30 giờ mỗi tuần để tự học thì bạn hãy kiểm điểm lại xem tại sao mình phí thời gian như vậy.
3/ Học ở đâu:
Bạn có thể học ở bất kỳ nơi nào, mặc dù rõ ràng có một số nơi thuận lợi hơn cho việc học. Thư viện, phòng đọc sách, phòng riêng là tốt nhất. Quan trọng là nơi đó không làm phân tán sự tập trung của bạn. Cho nên hãy làm cho việc lựa chọn nơi học thích hợp trở thành một phần của thói quen học tập của bạn.
4/ Khi nào nên học tập:
Nói chung chỉ nên học lúc chúng ta thoải mái, minh mẫn, vào đúng khoảng thời gian đã lên kế hoạch để học. Nguyên tắc là không học trong vòng 30 phút sau khi ăn, và trước khi đi ngủ,không học ngốn vào giờ chót trước khi đến lớp.
5/ Học cho giờ lý thuyết:
Nếu bạn học trước để chuẩn bị cho giờ lên lớp, cần đọc tất cả những tài liệu, cần đọc trước và ghi chú thích những điểm chưa hiểu. Nếu bạn học sau giờ lên lớp, cần chú ý xem lại những thông tin ghi chép được.
6/ Học cho giờ cần phát biểu, trả bài ( chẳng hạn giờ Ngoại ngữ):
Bạn nên dùng khoảng thời gian ngay trước các giờ học này để luyện tập kỹ năng phát biểu với các học viên khác ( nếu cần). Điều này sẽ giúp bạn hoàn thiện kỹ năng phát biểu.
7/ Sửa đổi kế hoạch học tập.
Đừng lo ngại khi phải sửa đổi kế hoạch. Thật sự kế hoạch chỉ là cách bạn dự tính sẽ dùng quỹ thời gian của mình như thế nào, cho nên một khi kế hoạch không hiệu quả, ta có thể sửa đổi nó. Nên nhớ rằng, việc lập kế hoạch là giúp bạn có thói quen học tốt hơn và khi đó việc lập kế hoạch sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Bạn phải ý thức một sự thật đơn giản là tuân theo đúng kế hoạch học tập đã định là một chuyện rất khó làm, trong khi vỡ kế hoạch là một việc dễ làm nhất trên thế gian này.
Nguyên tắc giao tiếp trong kinh doanh
Không có nguyên tắc giao tiếp nào bất biến, mà phải tuỳ vào từng trường hợp. Trong phần dưới đây là một số nguyên tắc “Đắc nhân tâm thường dùng trong giao tiếp kinh doanh”:
1. Lắng nghe
• Lắng nghe ý kiến của ngýời khác, điều này giúp chúng ta cải thiện dịch vụ… của chúng ta trong tương lai.
• Mọi người thường có ấn tượng không tốt với những ai chỉ biết giải quyết các lời phàn nàn mà không thực sự lắng nghe những gì họ nói.
• Khi bạn thực sự lắng nghe khách hàng, một cảm giác thoải mái, dễ chịu sẽ xuất hiện trong lòng mỗi khách hàng- bởi vì sự lắng nghe chân thành là khá hiếm hoi, thậm chí ngay cả khi bạn ở nhà và ở giữa những người thân.
• Lắng nghe tạo cho khách thấy bạn tôn trọng, đánh giá cao họ và quan tâm đến họ.
• Xin nhắc lại tên của ông/bà và đề nghị cho biết vấn đề. Câu nói này cho thấy, bạn không lắng nghe, đồng thời chọc tức thêm người vốn đã có chuyện không hài lòng.
2. Nhớ tên khách hàng
• Xưng tên cá nhân là một trong những âm thanh ngọt ngào nhất mà khách hàng muốn được nghe từ bạn.
• Việc xưng hô bằng tên riêng trong cuộc nói chuyện với khách hàng sẽ cho thấy bạn nhìn nhận họ với tư cách một cá nhân nói riêng chứ không phải đối tượng khách hàng chung chung, qua đó thể hiện sự tôn trọng của bạn với khách hàng.
• Hãy dùng tên riêng của họ khi bạn nói lời chào hỏi, cảm ơn, tạm biệt.. để làm cho bầu không khí trở nên nhẹ nhàng, thân thiện hơn.
• Tuy nhiên, bạn đừng sử dụng tên riêng của khách hàng một cách quá thường xuyên bởi vì nó có thể khiến khách hàng khó chịu, hãy sử dụng vào lúc đầu và lúc kết thúc cuộc hội thoại.
3. Nụ cười từ trái tim của bạn.
• Duy trì dịch vụ khách hàng với nụ cười trên khuôn mặt dường như là cái gì đó hơi rập khuôn. Tuy nhiên nếu bạn muốn khách hàng yêu thích dịch vụ của bạn, hãy thực hiện nó với một nụ cười chân thật.
• Một nụ cười chân thật sẽ khiến khách hàng cảm thấy họ được chào đón, an tâm hơn và để lại trong lòng khách hàng một cảm giác nồng ấm.
• Nụ cười có tác dụng to lớn như vậy, nhưng cười phải đúng lúc.
4. Hãy cho khách hàng biết, họ là người quan trọng
• Họ biết rằng công ty bạn có rất nhiều khách hàng khác nhau nhưng họ chỉ thực sự yêu quí nó nếu bạn khiến họ cảm thấy mình thực sự quan trọng với bạn.
• Hỏi khách hàng về những lời khuyên Khách hàng nào cũng có sẵn những ý kiến cá nhân về cung cách làm việc của bạn và công ty bạn, và nếu họ được hỏi vào thời điểm thích hợp theo những cách thích hợp, đồng thời họ cảm thấy rằng bạn thực sự quan tâm đến câu trả lời, khách hàng sẽ đưa cho bạn lời khuyên đó.
• Không nên tỏ ra sẵn sàng tranh luận, cướp lời, khẳng định hơn thiệt với khách hàng khi xảy ra những điều phàn nàn của khách. Việc cần thiết, và là nhiệm vụ của bạn là phải lắng nghe, cảm ơn và tìm cách khắc phục thiếu sót ngay sau đó nếu có thể.
• Coi trọng ý kiến của khách hàng, đừng bao giờ nói họ lầm lẫn.
• Hãy để cho họ nói thoả thích những cái mà họ muốn nói.
5. Tôn trọng khách hàng
• "Tôi có thể giúp gì cho ông?" chứ không phải "ông muốn gì".
• Luôn cười nói thật tâm chứ không đón khách bằng thái độ lạnh nhạt.
• Giải đáp đầy đủ thắc mắc, khiếu nại của họ chứ không phải làm lơ.
• Hãy luôn luôn phải giữ thể diện cho khách hàng.
• Không phân biệt đối xử với khách hàng.
6. Quan tâm thực sự đến khách hàng.
• Em/cháu…có thể giúp gì cho anh/chú…? Bạn muốn mang lại niềm vui cho khách hàng, chứ không phải bạn cho khách hàng một cái gì đó“
• Việc này đi nguợc lại chính sách của chúng tôi”. Khách hàng không muốn giao dịch với những người quan liêu, cứng nhắc, nên người phục vụ cần nhã nhặn tìm hướng giải quyết linh hoạt trong chừng mực có thể. Hãy nhớ: “đừng để khách hàng thất vọng”.
• Đó không phải là công việc của tôi. Trong trường hợp này, nên nói: “Tôi biết người có thể giúp ông/bà giải quyết vấn đề này. Tôi sẽ giới thiệu ông/bà với người đó”.
• "Tôi chỉ làm việc ở đây thôi" Câu nói rập khuôn này tôi thường được nghe ở hầu hết các nhân viên phục vụ bàn sau khi món ăn đem ra không đúng yêu cầu. Bằng vài từ tồi tệ này, một nhân viên đã cho biết nõi đó không có lòng nhiệt tình, hăng hái, quan tâm tới khách và nhân viên không sẵn lòng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
• 81% khách hàng từ bỏ nếu họ cảm thấy rằng đối phương không có thiện chí giúp đỡ hoặc không chú ý đến nhu cầu của khách hàng. Ví dụ: Khách hàng muốn mua một chiếc xe tiêu tốn ít nhiên liệu và có kích cỡ nhỏ để tiện đi trong thành phố vốn đã rất chật chội, nhưng suốt buổi họ toàn được nghe người bán hàng "thao thao bất tuyệt" về những thế mạnh của chiếc xe cồng kềnh.
7. Giúp đỡ khách hàng nhiệt tình.
• Hãy để tôi giúp bạn một tay. Dù chỉ là giúp đỡ khách mang hàng ra xe hay đơn giản là mở cửa giúp người đang mang hàng nặng trên tay thì một thông điệp rõ ràng đó là bạn sẵn sàng giúp đỡ họ và ấn tượng này sẽ hằn sâu vào tâm trí khách hàng. Và tất nhiên, nó sẽ khiến họ quay trở lại với bạn vào lần sau.
• Thông tin cho khách các dịch vụ khác mà khách quan tâm nếu bạn có thể.
8. Kiên định quan điểm
• Không nên gió chiều nào che chiều ấy mà cần phải học cách nói lời của chính mình.
• Nhưng cũng không được phản bác quan điểm của người khác mà đề xuất các phương án giải quyết hợp lý.
9. Đừng thích tranh biện
• Cần bình tĩnh nói, tránh biến cuộc nói chuyện thành cuộc thi hùng biện.
10. Hiểu rõ thông điệp của người nói
• Hãy nhớ rằng những gì người khác nói và những gì chúng ta nghe có thể hoàn toàn khác nhau! mọi sự chắt lọc, giả định, phê phán cũng như tin tưởng mang màu sắc cá nhân của chúng ta có thể sẽ bóp méo những gì chúng ta nghe được.
• Bạn nên gợi lại hoặc tổng hợp lại những gì người khác nói để chắc chắn mình đang hiểu được vấn đề. Hãy nhắc lại những gì bạn cho rằng mình đang nghe được và hỏi ‘Tôi có hiểu đúng bạn không nhỉ?’ Nếu bạn thấy mình bị động chạm bởi những gì người khác vừa nói thì hãy nói như vậy, sau đó hãy hỏi thêm để hiểu rõ vấn đề: ” Có thể tôi không hiểu đúng ý bạn và đã cảm thấy bị xúc phạm bởi điều bạn vừa nói. Tôi cho rằng những gì bạn vừa nói có nghĩa là XXX; có đúng ý bạn là như vậy không?”
11. Khuyên người khác
• Đừng đưa ra lời khuyên trừ phi người ta hỏi bạn. Điều này có thể sẽ rất khó thực hiện, nhất là khi chúng ta thấy rõ rằng ý tưởng của mình sẽ có lợi cho người đó.
• Thay vì nói ”Bạn nên làm thế này”, bạn nên sử dụng một số cách nói khác thể hiện rõ sự tôn trọng của mình, ví dụ như ”một cách khá khả thi là..” hoặc ” có một cách đã giúp tôi trong trường hợp tương tự như thế này là X. Nếu bạn nghĩ nó sẽ giúp ích được cho bạn thì tôi rất vui lòng chia sẻ với bạn điều đó".
13. Hãy cố hiểu người khác
• Bạn hãy tìm ra một điểm tương đồng thay vì chỉ chăm chăm vào sự khác biệt giữa bạn và người khác.
• Điều gì có thể khiến cả hai người cùng thích thú (ví dụ như việc gỡ rối một vấn đề nào đó)? Một cách để bắt đầu khám phá ra điểm tương đồng chính là việc chia sẻ các dự định thầm kín của mình- ví dụ như bạn có thể nói: "Dự định của tôi khi chia sẻ với bạn về điều này chính là để giúp bạn thành công trong dự án này"
Những nguyên tắc thành công trong đàm phán
1. Ấn tượng ban đầu.
Không nên đối đầu ngay với đối tác đàm phán bằng những yêu cầu định hỏi. Trước hết phải tạo ra một không khí tin cậy, dễ chịu bằng một vài câu nói mang tính cá nhân bằng cử chỉ và thái độ vui vẻ, dễ chịu. Bạn luôn nhớ rằng sẽ không bao giờ có cơ bội lần thứ hai để gây ấn tượng ban đầu. Sau đó bạn sẽ bắt đầu nói về chủ đề nội dung mà bạn định đàm phán, thương thuyết với đối tác.
2. Chú ý tới các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi đàm phán.
Ít nhất một nửa thông tin định truyền đạt trong đàm phán được thông qua và tiếp nhận qua các cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể bạn. ít nhất một phần ba thông tin được tiếp nhận thông qua tiếng nói, giọng điệu và cách nói của người đàm phán. Một gương mặt hồ hởi, thái độ cởi mở sẽ nhanh chóng tạo nên thiện cảm từ phía đối tác đàm phán. Ý thức đánh giá cao, coi trọng đối tác của người đám phán sẽ thể hiện ngay trong cách thể hiện, giọng điệu và cách nói. Chỉ có thể đàm phán và thuyết phục thành công nếu tự người đàm phán không có ý thức và cảm giác mình sẽ hoặc đang đóng kịch với đối tác.
3. Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát theo đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán.
Người nào không biết rõ mình muốn gì thì sẽ thường đạt được kết quả mà mình không mong muốn. Vì vậy, trước khi vào cuộc đàm phán thương thuyết, người đàm phán phải cố gắng chia tách mục tiêu cuối cùng của mình thành những mục tiêu nhỏ mà mình phải trao đổi với đối tác và đạt được kết quả. Nếu càng có nhiều mục tiêu cụ thể và luôn theo đuổi các mục tiêu này trong quá trình đàm phám thì kết quả cuối cùng của đàm phán càng chóng đạt được.
4. Người đàm phán tốt phải biết rèn cho mình có khả năng lắng nghe đối tác nói.
Người ta nói rằng người thắng cuộc bao giờ cũng là người biết nghe. Chỉ có ai thật sự quan tâm chú ý lắng nghe đối tác đàm phán với mình nói gì, muốn gì thì người đĩ mới có những phản ứng, lý lẽ phù hợp có lợi cho mình. Khi nghe đối tác trình bày cần phải biết phân biệt tâm trạng, thái độ của họ. Xem họ có biểu hiện trạng thái quá hưng phấn, bốc đồng, ức chế hay bực bội không. Cũng có thể đối tác đàm phán đang muốn lôi kéo, cuốn hút về một hướng khác và tìm cách khai thác thêm thông tin.
5. Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt.
Đừng bao giờ nói rằng vấn đề này mình có quan điểm khác mà nên nói về cơ bản mình cũng nghĩ như vậy nhưng chỉ muốn nhấn mạnh thêm điểm này. Ðừng nói thẳng rằng đối tác có cách nhìn nhận sai lầm mà nên nói đó cũng là một cách nhìn nhận đúng nhưng chúng ta cũng thử lật lại vấn đề một lần nữa xem sao. Ðừng bao giờ nói hàng hóa, dịch vụ của mình là rẻ vì rẻ thường đem lại ấn tượng hay suy diễn không tốt về chất lượng. Khi đang tranh cãi, đàm phán về giá cả thì đừng nói: chúng ta sẽ không đạt được kết quả nếu chỉ đàm phán về giá mà nên chuyển hướng. Trước khi tiếp tục đàm phán về giá cả, chúng ta nên trao đổi xem xét thêm chất lượng, hình thức của hàng hóa, phương thức thanh tóan,... Nếu đối tác bị ấn tượng thì vấn đề giá cả không còn quá gay cấn khi tiếp tục đàm phán.
6. Người đàm phán kinh doanh phải biết hỏi nhiều thay vì nói nhiều.
Người nào hỏi nhiều thì người đó sẽ có lợi thế, không chỉ về thông tin mà cả về tâm lý, về tính chủ động trong đàm phán. Những câu hỏi hợp lý khéo léo sẽ chứng minh cho đối tác là mình luôn luôn lắng nghe, quan tâm đến điều họ đang nói. Chính trong thời gian lắng nghe bạn có thể phân tích, tìm hiểu các động cơ, ý muốn của đối tác đàm phán. Tùy từng trường hợp có thể đặt câu hỏi trực tiếp hay gián tiếp. Câu hỏi trực tiếp thường được đặt ra khi mới bắt đầu đàm phán, giúp giảm bớt khoảng cách giữa hai bên đàm phán và có được nhiều thông tin trước khi thật sự bắt đầu đàm phán. Các câu hỏi gián tiếp cũng có thể là câu hỏi đón đầu, thường sử dụng ở những giai đoạn sau của cuộc đàm phán thương thuyết. Khi cần làm rõ hay khẳng định một điều gì, nên đặt câu hỏi sao cho đối tác chỉ cần trả lời có hay không. Tất nhiên phải thận trọng nếu đặt nhiều câu hỏi loại này vì sẽ gây cho đối tác cảm giác bực mình, khó chịu.
7. Người đàm phán cần phải biết mình có thể được phép đi tới đâu, tự do đàm phán tới giới hạn nào.
Ðâu là điểm thấp nhất mà mình có thể chấp nhận được. Ðâu là điểm mình không bao giờ được thay đổi theo hướng có lợi cho đối tác. Biết được giới hạn đàm phán, tức là sẽ biết được thời điểm phải ngừng hay chấm dứt đàm phán và chuyển hướng, tìm phương án giải quyết khác. Không phải cuộc đàm phán thương thuyết thương mại nào cũng dẫn đến ký kết hợp đồng thương mại. Người có khả năng đàm phán tốt phải là người có đủ dũng cảm và quyết đóan không chịu ký kết một hợp đồng kinh doanh nếu có thể gây bất lợi cho mình. Ðể đàm phán thành công, không nên thực hiện cứng nhắc theo nguyên tắc "được ăn cả, ngã về không".
8. Ðể thành công trong đàm phán kinh doanh, cần có một ý thức, tư duy sẵn sàng thoả hiệp nếu cần thiết.
Có khi "một món quà nhỏ", một sự nhường nhịn, chấp nhận nhỏ cho đối tác thì có thể đem lại cho bạn cả một hợp đồng kinh doanh béo bở. Ðàm phán kinh doanh là một quá trình thường xuyên phải chấp nhận "cho và nhận"; phải cân nhắc so sánh, phải tranh luận và chờ đợi. Ðừng nên để xuất hiện cảm giác lộ liễu có người thắng và người thua sau cuộc đàm phán kinh doanh, nếu như bạn còn tiếp tục kinh doanh với đối tác đó. Kết quả đàm phán là cả hai bên đều có lợi, là sự trao đổi tự nguyện giữa hai bên. Vì vậy, khi đàm phán không chỉ chú ý cứng nhắc một chiều quyền lợi, mục đích riêng của một bên mà phải chú ý đến cả nhu cầu của bên kia.
9. Ðể tránh cho những hiểu lầm vô tình hay hữu ý và để tránh nội dung đàm phán, thương thuyết bị lệch hướng, nhà đàm phán phải biết nhắc lại kết luận những điểm đã trao đổi, thống nhất giữa hai bên trước khi chuyển sang nội dung đàm phán mới.
Làm được điều đó tức là nhà đàm phán đã chủ động điều tiết buổi thương thuyết. Những điểm chưa rõ có thể sẽ được giải quyết khi được nhắc lại. Nếu khéo léo thì nhà thương thuyết có thể đưa cả hướng giải quyết cho điểm nội dung đàm phán tiếp theo. Thực hiện việc nhắc lại và tóm tắt từng nội dung đã đàm phán sẽ giúp cho nhà thương thuyết luôn luôn không xa rời mục tiêu đàm phán, quá trình đàm phán trở nên có hệ thống, b
Những điều cần tránh để đàm phán không thất bại
1. Nói quá nhỏ: Nếu nói quá nhỏ khi đàm phán sẽ làm đối tác không tập trung và có thể dẫn đến hiểu lầm. Vì vậy cần phải nói đủ nghe rõ, ngắn gọn và nên nói chậm hơn lúc bình thường. Như thế đối tác sẽ có thời gian để nghe, tiếp nhận và hấp thụ các thông tin, lý lẽ mà nhà đàm phán muốn truyền đạt.
2. Không nhìn vào mắt đối tác đàm phán:
Sẽ gây cảm giác không thiện cảm, không tin tưởng, thậm chí gây nghi ngờ từ phía đối tác, nhìn vào mắt đối tác khi đàm phán, vừa thể hiện sự tự tin, quan tâm của mình vừa đem lại tin cậy cho đối tác.
3. Không có kế hoạch cụ thể:
Cuộc đàm phán không có kế hoạch cụ thể định trước sẽ không đem lại kết quả như mong muốn. Nếu có nhiều nội dung, lĩnh vực đàm phán thì cần phải phân loại, sắp xếp trước để tránh lẫn lộn khi đàm phán.
4. Không thông báo trước nội dung đàm phán khi thỏa thuận lịch đàm phán với đối tác:
Điều này có thể làm cho buổi đàm phán thương thuyết sẽ thất bại và nhiều khi thất bại với lý do đáng buồn như nhầm nội dung đàm phán hay phía công ty đối tác cử nhầm người ra đàm phán vì không rõ nội dung sẽ đàm phán.
5. Ðể cho đối tác quá nhiều tự do, quyền chủ động khi đàm phán:
Nếu đối tác nói quá nhiều thì người đàm phán nên chủ động, khéo léo, cắt ngang hay đổi hướng bằng những câu hỏi hợp lý để cùng nhau quay về nội dung chính của đàm phán. Có nhiều trường hợp đối tác lợi dụng gặp gỡ đàm phán để quảng cáo, đàm phán bán một mặt hàng hòan toàn khác.
6. Ðưa hết tất cả thông tin, lý lẽ trình bày thuyết phục ra ngay từ đầu buổi đàm phán:
Như vậy, chẳng khác gì nhà đàm phán đã "bắn hết đạn" ngay từ lúc đầu mà không hiệu quả. Hãy sử dụng lần lượt các thông tin, lý lẽ thuyết phục của mình cho từng nội dung hay từng thắc mắc tìm hiểu của đối tác. Nên nhớ rằng đối tác cần có thời gian để tiếp nhận, "tiêu hóa" các thông tin trước khi bị thuyết phục để đi đến thống nhất trong đàm phán.
7. Lảng tránh ý kiến phản đối hay nghi ngờ từ phía đối tác:
Ðiều đó chỉ làm cho đối tác càng có lý do khẳng định ý kiến phản đối hay nghi ngờ của họ và từ đó sẽ gây ra định kiến trong suốt quá trình đàm phán. Vì vậy, cần phải hỏi lại thắc mắc của đối tác và kiên nhẫn trả lời bằng tất cả các lý lẽ thông tin của mình.
8. Không chuẩn bị trước các giới hạn cần thiết khi đàm phán:
Ðiều này đã hạn chế rất nhiều phạm vi đàm phán khi không thể có những linh hoạt nhân nhượng trong chừng mực có thể. Và như thế, không chỉ gây thất bại cho lần đàm phán thương thuyết này mà còn tạo ra định kiến và báo trước thất bại cho cả những lần đàm phán sau.
9. Người đàm phán tìm cách áp đảo đối tác:
Người đàm phán giỏi không tìm cách áp đảo, dạy bảo đối tác mà nên tự đặt mình là người thể hiện tinh thần học hỏi khi đàm phán. Không nên có những lời lẽ, cử chỉ mang tính áp đảo gây mất cảm tình, khó chịu cho đối tác.
Những lỗi thông thường trong đàm phán
Một số lỗi thông thường trong đàm phán mà chúng ta cần tránh để đảm bảo cuộc đàm phán thành công và đạt được mục đích của mình và những điểm cơ bản để tránh những lỗi thường gặp đó:
1. Bước vào đàm phán với đầu óc thiếu minh mẫn
2. Không biết đối tác ai là người có quyền quyết định
3. Không biết điểm mạnh của mình là gì và sử dụng nó như thế nào
4. Bước vào đàm phán với mục đích chung chung
5. Không đề xuất những quan điểm và lý lẽ có giá trị
6. Không kiểm sóat các yếu tố tưởng như không quan trọng như thời gian và trật tự của các vấn đề
7. Không để cho bên kia đưa ra đề nghị trước
8. Bỏ qua thời gian và địa điểm như là 1 vũ khí trong đàm phán
9. Từ bỏ khi cuộc đàm phán dường như đi đến chỗ bế tắc
10. Không biết kết thúc đúng lúc
Những điểm cơ bản để tránh lỗi thông thường
1. Không ngắt lời bên kia. Nói ít và tích cực nghe
2. Đặt các câu hỏi mở có mục đích để tạo sự hiểu biết
3. Sử dụng chú giải, những bình luận hài hước và tích cực
4. Sử dụng viêc ngừng đàm phán để kiểm sóat được nội bộ
5. Lập 1 mục tiêu rõ ràng, cụ thể và thực tế trước khi đàm phán
6. Tóm tắt thường xuyên
7. Liệt kê những điểm cần giải thích và những điểm đã hiểu
8. Tránh dùng những ngôn ngữ yếu
9. Không chỉ trích bên kia. Tìm ra những điểm chung của cả 2 bên để đi đến thỏa thuận
10. Tránh chọc tức
11. Tránh đưa ra quá nhiều lý do cho đề nghị của mình.
12. Tránh bộc lộ cảm xúc bột phát, khiển trách, công kích hay chế nhạo cá nhân.
Chuẩn bị cho đàm phán
Để cuộc đàm phán thành công và thuận lợi thì bước chuẩn bị thật kỹ càng và đầy đủ bao nhiêu thì càng lợi thế bấy nhiêu:
1 - Đánh giá tình hình:
a - Thu thập thông tin về thị trường.
• Luật pháp và tập quán buôn bán.
• Đặc điểm của nhu cầu trên thị trường.
• Các loại thuế và chi phí.
• Các nhân tố chính trị và xã hội.
• Các điều kiện về khí hậu, thời tiết.
b - Thu thập thông tin về đối tượng kinh doanh
Đối tượng kinh doanh có thể là hàng hóa, dịch vụ, nhà đất, … cần được tìm hiểu đầy đủ những thông tin về nó, chẳng hạn:
• Công dụng và đặc tính.
• Xu hướng biến động cung cầu, giá cả.
• Các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng.
c - Thu thập thông tin đối tác
• Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và những khả năng.
• Tổ chức nhân sự: Tìm hiểu quyền hạn bên kia, ai là người có quyền quyết định.
• Lịch làm việc: Nếu nắm được lịch làm việc của bên kia, có thể sử dụng yếu tố thời gian để gây sức ép.
• Xác định nhu cầu, mong muốn của đối tác. Sơ bộ định dạng đối tác.
Ví dụ: Trong đàm phán mua bán, có thể tạm chia khách hàng thành những loại sau:
• Khách hàng trọng giá cả
• Là khách hàng tìm cách mua với giá thấp nhất với chất lượng ở mức tối thiểu. Họ không chấp nhận giá cao hơn để đổi lấy chất lượng cao hơn.
• Khách hàng trọng giá trị: Là loại khách hàng ngại chi phí cao và nhận thức rõ về sự chênh lệch chất lượng. Họ chỉ chấp nhận giá cao sau khi đã kiểm tra kỹ về chất lượng và so sánh sự chênh lệch về chi phí giữa các giải pháp thay thế.
• Khách hàng trung thành: Là khách hàng thường sãn sàng đánh đổi chi phí để lấy chất lượng mà họ đã biết rõ. Họ ngại rủi ro có thể xảy ra nếu với những đối tác mới.
• Khách hàng trọng tiện lợi: Là những khách hàng thích chọn nơi cung cấp tiện lợi nhất, không cần so sánh các giải pháp thay thế để tìm ra chênh lệch về chi phí và chất lượng.
d- Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh.
Cần nhận biết đối thủ cạnh tranh của mình là ai để có những biện pháp khắc phục và cạnh tranh lại. Từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường và trong quan điểm của đối tác.
Phân tích SWOT
• Điểm mạnh: là tất cả những yếu tố thuận lợi từ bên trong cho phép ta đạt được mục tiêu, tận dụng được mọi cơ hội và tránh được các nguy cơ.
• Điểm yếu: Là tất cả những yếu tố hạn chế bên trong khiến cho ta gặp khó khăn để đạt đến mục tiêu cũng như tận dụng được mọi cơ hội và tránh được những nguy cơ.
• Cơ hội: là tất cả những gì xảy ra bên ngòai có tác động thuận lợi đến hoạt động của ta.
• Nguy cơ: Là tất cả những gì xảy ra từ bên ngòai có tác động thuận lợi đến hoạt động của ta.
2 - Đề ra mục tiêu:
Mục tiêu đề ra càng cụ thể càng tốt, và đương nhiên phải tính đến các yếu tố như: tính thực tế, mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mức độ chấp nhận….Doanh nghiệp có thể lựa chọn:
• Một mục tiêu cao nhất - kết quả có thể đạt được tốt nhất.
• Một mục tiêu thấp nhất - kết quả thấp nhất, vẫn có thể chấp nhận.
• Một mục tiêu trọng tâm- cái mà bạn thực sự mong muốn được giải quyết........
3 - Chuẩn bị nhân sự
+ Thành viên trong đòan đàm phán
Trưởng đòan, chuyên viên pháp lý, kỹ thuật, thương mại, phiên dịch (nếu cần)
+ Tự đánh giá:
Tự đánh giá để biết những tính cách cá nhân của từng người có lợi và bất lợi cho đàm phán
Thế nào là người đàm phán giỏi ?
• Những người đàm phán trung bình chỉ nghĩ đến hiện tại, nhưng những người đàm phán giỏi thì bao giờ cũng cân nhắc đến mục đích lâu dài. Họ đưa ra nhiều gợi ý khác nhau và bao giờ cũng cân nhắc các giải pháp hai lần.
• Những người đàm phán trung bình đặt ra các mục tiêu của họ một cách đơn lẻ - ví dụ "chúng tôi hy vọng sẽ nhận được giá là 2 đô la".
• Những người đàm phán giỏi đặt ra các mục tiêu của họ trong một phạm vi nhất định, điều này có thể hiểu như là "chúng tôi hy vọng nhận được 2 đô la, nhưng nếu chúng tôi chỉ nhận được có 1.50 đơ la thì cũng được".Điều đó có nghĩa là người đàm phán giỏi rất linh hoạt.
Những người đàm phán giỏi không tự khố mình vào một chỗ mà điều đó có thể làm họ mất mặt nếu họ phải nhượng bộ. Những người đàm phán trung bình cố gắng thuyết phục bằng cách đưa ra thật nhiều lý lẽ. Họ sử dụng một loạt các biện pháp tranh luận khác nhau. Nhưng những người đàm phán giỏi thì không đưa ra quá nhiều lý do. Họ chỉ nhắc lại những lý do giống nhau. Họ cũng tóm tắt và cân nhắc các điểm chính, kiểm tra xem họ đã hiểu mọi thứ một cách chính xác hay chưa.
4 - Lựa chọn chiến lược, chiến thuật
4.1 - Lựa chọn kiểu chiến lược
a - Chiến lược “Cộng tác”
Sự tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là giải quyết nó nhưng vẫn giữ được quan hệ cá nhân và đảm bảo cả hai bên đều đạt được mục đích của mình. Quan điểm với xung đột là những hành động cá nhân không chỉ đại diện cho lợi ích của bản thân mà còn đại diện cho lợi ích của bên đối kháng. Khi nhận thấy xung đột tồn tại, người đàm phán sử dụng phương pháp giải quyết xung đột để chế ngự tình hình. Đây là cách giải quyết mang tính cộng tác mà nó đòi hỏi cả 2 bên đều giữ quan điểm “thắng-thắng”, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi thời gian, nghị lực và sáng tạo.
Chiến lược “Cộng tác” sử dụng tốt nhất khi:
• Vấn đề rất quan trọng cần thỏa hiệp.
• Mục đích là để hợp nhất những quan điểm khác nhau.
• Cần sự cam kết để giải quyết công việc.
• Mong muốn xây dựng hoặc duy trì mối quan hệ.
b - Chiến lược “Thỏa hiệp”
Khi nhận thấy một giải pháp để đạt được kết quả “thắng-thắng” là không có thể, người đàm phán hướng tới một kết quả bao gồm một phần nhỏ thắng lợi và một phần nhỏ thua thiệt, cả 2 đều liên quan đến mục tiêu và quan hệ của các bên. Sự thuyết phục và lôi kéo có ảnh hưởng lớn đến kiểu này. Mục đích là tìm ra một số cách có thể dùng được chấp nhận mà nó phần nào làm hài lòng cả 2 bên.Tình thế thỏa hiệp có nghĩa là cả 2 bên chấp nhận và thực hiện một quan điểm “thắng ít- thua ít”.
Chiến lược “Thoả hiệp” sử dụng tốt nhất khi:
• Vấn đề là quan trọng nhưng không thể giải quyết được.
• Mối quan hệ là quan trọng nhưng không thể hòa giải.
• Các bên có sức mạnh ngang nhau cùng muốn đạt được những mục đích duy nhất.
• Cần đạt được cách giải quyết tạm thời đối với những vấn đề phức tạp.
• Cần tìm ra một giải pháp thích hợp vì áp lực thời gian.
• Chỉ có một sự lựa chọn duy nhất chứ không có giải pháp nào khác.
c - Chiến lược “Hòa giải”
Cách tiếp cận của người đàm phán đối với xung đột là cần phải duy trì mối quan hệ cá nhân bằng bất cứ giá nào, có liên quan rất ít hoặc không có liên quan gì đến mục đích của các bên. Nhượng bộ, thỏa hiệp vô nguyên tắc và tránh xung đột được nhìn nhận như là cách để bảo vệ quan hệ. Đây là sự chịu thua hoặc kết quả “thua- thắng”, mà quan điểm của người đàm phán là chịu thua, cho phép bên kia thắng.
Chiến lược “Hòa giải” sử dụng tốt nhất khi:
• Nhận thấy mình sai.
• Mong muốn được xem là người biết điều.
• Vấn đề quan trọng hơn đối với phía bên kia.
• Mong muốn tạo được tín nhiệm cho những vấn đề sau.
• Muốn giảm đến mức tối thiểu thiệt hại khi ở thế yếu.
• Sự hòa thuận và ổn định là quan trọng hơn.
d - Chiến lược “Kiểm sóat”:
Người đàm phán tiếp cận với xung đột là để nắm được những bước cần thiết và đảm bảo thỏa mãn được mục đích cá nhân, cho dù tiêu phí mối quan hệ. Xung đột được xem như là một lời tuyên bố thắng, cần thắng lợi bằng bất cứ cách nào. Đây là một cách giải quyết mà người đàm phán sử dụng bất cứ sức mạnh nào xem như thích hợp để bảo vệ một quan điểm mà họ tin đúng hoặc cố gắng thắng.
Chiến lược “Kiểm soát” sử dụng tốt nhất khi:
• Hành động nhanh chóng, dứt khóat là vấn đề sống còn ( như trường hợp khẩn cấp).
• Một vấn đề quan trọng đòi hỏi phải hành động bất thường.
• Biết mình đúng.
• Phía bên kia lợi dụng cơ hội của thái độ hợp tác.
e- Chiến lược “Tránh né”.
Người đàm phán xem xét xung đột là những cái phải tránh xa bằng mọi giá. Chủ đề trung tâm của kiểu này là lảng tránh, nó tạo ra kết quả là làm thất vọng hòan tòan cho các bên liên quan. Mục đích của các bên không được đáp ứng, mà cũng không duy trì được mối quan hệ. kiểu này có thể tạo hình thức ngoại giao để làm chênh lệch một vấn đề, hoãn lại một vấn đề cho đến lúc thuận lợi hơn, hoặc đơn giản là rút lui khỏi một tình huống đang bị đe dọa. Đây là quan điểm rút lui hoặc “thua-thắng”, mà trong đó quan điểm của người đàm phán là rút lui, chấp nhận thua, cho phép bên kia thắng trong danh dự.
Chiến lược “tránh né” sử dụng tốt nhất khi:
• Những vấn đề không quan trọng.
• Có nhiều vấn đề cấp bách giải quyết khác.
• Không có cơ hội đạt được mục đích khác.
• Có khả năng làm xấu đi cuộc đàm phán hơn là đạt được những lợi ích.
• Cần bình tĩnh và lấy lại tiến độ.
• Phía bên kia có thể giải quyết xung đột có hiệu quả hơn.
• Cần thời gian để thu thập thông tin.
4.2 - Lựa chọn chiến thuật
a - Địa điểm đàm phán.
• Đàm phán chủ trường: được tiến hành tại văn phòng của mình.
• Đàm phán khách trường: Đàm phán tiến hành tại cơ sở của khách hàng.
• Đàm phán ở địa điểm trung lập.
b - Thời gian đàm phán.
Lưu ý:
• Cần có thời gian để giải lao.
• Thời gian trống cho phép trưởng đòan và chuyên gia có ý kiến tham mưu, hay trưởng đòan hai bên tham khảo ý kiến của nhau.
• Chú ý về tập quán về thời gian làm việc ở mỗi nơi ( bắt đầu và kết thúc lúc mấy giờ).
• Hiệu quả làm việc của con người thay đổi theo thời gian và nhiệt độ, thời tiết.
c - Thái độ đàm phán.
Thái độ đơn giản và thẳng thắn: Là thái độ “nói cho nhanh, cho đỡ tốn thì giờ”, trình bày thẳng vào vấn đề. Nó có tác dụng tước vũ khí của bên kia và nhanh chóng đi đến thỏa thuận.
Chỉ sử dụng khi:
• Đã quen thuộc bên kia.
• Cuộc đàm phán đang bị bế tắc, cần được gỡ ra càng sớm càng tốt.
• Sức ép về thời gian không cho phép kéo dài thời gian đàm phán, buộc phải kết thúc đàm phán ngay.
Thái độ gây sức ép và cương quyết: Là thái độ đề cập mạnh, xuyên qua các vấn đề nhạy cảm, cần thực hiện hết sức tinh tế, vì nếu bên kia biết được họ sẽ rất khó chịu.
Được sử dụng khi:
• Ta ở thế mạnh hơn.
• Phía bên kia cần kết thúc sớm.
• Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán.
Thái độ thờ ơ, xa lánh: Là thái độ tỏ ra không quan tâm đến sức mạnh của đối tác, sử dụng tâm lý ngược đối với bên kia, tránh cho bên kia nghĩ là họ hớ hênh. Thái độ này làm cho đối tác bối rối không biết được tình hình của mình thế nào.
Chỉ sử dụng khi:
• Phía bên kia họ mạnh hơn.
• Ta đang chịu sức ép thời gian.
• Ta đã có giải pháp thay thế.
Trong cuộc đàm phán
Mở đầu đàm phán
1. Tạo không khí đàm phán
Nếu xuất phát từ góc độ có lợi cho việc đạt được thỏa thuận, nên tạo được một bầu không khí tin cậy lẫn nhau, thành thật hợp tác.
Cố gắng xây dựng một mối quan hệ tốt với phía bên kia ngay từ giây phút gặp mặt, dù bạn đã biết hoặc không biết họ trước đó. Một vài câu chuyện "xã giao" ban đầu sẽ là những cầu nối làm quen có hiệu quả trong hòan cảnh này
2. Đưa ra những đề nghị ban đầu:
Sự tiến triển của cuộc đàm phán bị ảnh hưởng lớn vào những đề nghị ban đầu của 2 bên vì một số lí do sau:
• Nó truyền đạt thông tin về thái độ, nguyện vọng, sự quan tâm và nhận thức của bên kia và những vấn đề bất đồng.
• Nó có khả năng tiếp tục tạo bầu không khí trong đàm phán.
• Nó có thể được sử dụng để các bên thăm dò tình hình của phía bên kia trước khi đưa ra quyết định của mình.
• Nó có thể được các bên sử dụng để thiết lập vùng đàm phán.
+ Lựa chọn vấn đề “dễ trước, khó sau”.
+ Khuyến khích bên kia đưa ra đề nghị trước.
+ Không bao giờ chấp nhận một đề nghị đầu tiên mà phải luôn yêu cầu những đề nghị tốt hơn.
+ Không đưa ra đề nghị đầu tiên tốt nhất và kiên trì bảo vệ.
- Cần phải tính tóan để đưa ra đề nghị hợp lý nằm trong phạm vi có thể thỏa thuận.
- Lợi ích thực sự từ một đề nghị quá cao ban đầu phải được cân nhắc với những mất mát thể diện do phải nhượng bộ lớn để tránh thất bại lớn trong đàm phán.
- Tạo ra cạnh tranh: Cần cho bên kia biết rằng chúng ta không phải chỉ có một cơ hội này, họ không phải là đối tác duy nhất.
3. Lập chương trình làm việc
Đối với những cuộc đàm phán chính thức cho những vấn đề lớn, việc lập ra chương trình làm việc nên được bằng văn bản, cung cấp cho bên kia để có thời gian chuẩn bị. Tuy nhiên chương trình làm việc vẫn có thể đàm phán thay đổi lại.
Tạo sự hiểu biết
1. Đặt câu hỏi
1.1. Năm chức năng của câu hỏi trong đàm phán
• Thu thập thông tin nhất định.
• Đưa ra thông tin.
• Làm cho phía bên kia chuyển hướng.
• Hướng suy nghĩ của phía bên kia đi đến một kết luận.
• Thu hút sự chú ý.
Loại câu hỏi:
• Câu hỏi mở để đạt được thông tin khái quát liên quan đến vấn đề có liên quan.
• Câu hỏi thăm dò để gợi thêm ra những thông tin.
• Câu hỏi đóng để xác minh những điểm nhất định về sự kiện và để nhận được những câu trả lời đơn giản là có và không.
• Câu hỏi giả thiết để khai thác những ý kiến của bên kia về một vấn đề nhất định.
1.2 Kỹ thuật đặt câu hỏi.
• Không đặt nhiều những câu hỏi đóng trừ khi cần thiết.
• Đặt câu hỏi yêu cầu trả lời bằng số liệu, chứ không nên yêu cầu trả lời bằng giải pháp.
• Ngữ điệu của câu hỏi là trung tính va thái độ bình tĩnh. Nhưng công kích lớn tiếng hoặc áp đặt không mang lại những đáp ứng tích cực.
• Nếu định lấy thông tin khó moi hỏi, hãy đặt một loạt các câu hỏi mềm mỏng trước để tự động hóa câu trả lời của bên kia, sau đó mới đặt câu hỏi chính.
2. Im Lặng.
Sự im lặng trong đàm phán có ý nghĩa:
• Buộc bên kia tiếp tục phát biểu.
• Báo hiệu rằng mình đã nói đủ.
• Thể hiện những bất bình hoặc không chấp nhận những quan điểm của bên kia.
• Thể hiện một sự thất vọng.
• Im lặng trong một khoảng thời gian ngắn sau một số câu nói còn có tác dụng thu hút sự chú ý của bên kia.
• Im lặng còn thể hiện sự miễn cưỡng.
3. Lắng nghe:
Lắng nghe trong đàm phán để:
• Thể hiện sự tôn trọng của ta và cũng thỏa mãn nhu cầu tự trọng của bên kia làm cho quan hệ hai bên gắn bó hơn, đàm phán thuận lợi hơn.
• Phát hiện sự mâu thuẫn, thiếu nhất quán trong quan điểm, lập luận của bên kia.
• Phát hiện những điểm then chốt có giá trị (bối cảnh, thời gian, quyền lợi và nhu cầu của bên kia…) để đốn được sự trung thực trong lời nói của phía bên kia.
• Biết được bên kia thực sự đã hiểu vấn đề chưa.
Muốn lắng nghe có hiệu quả cần:
• Loại bỏ tất cả những gì có thể phân tán tư tưởng.
• Phát một tín hiệu thể hiện đang lắng nghe.
• Bộc lộ thái độ chia sẻ.
• Sử dụng những câu, từ bôi trơn.
• Hãy lắng nghe cả cách nói.
• Không cắt ngang.
• Không phát biểu giúp (nói leo) khi bên kia gặp khó khăn trong diễn đạt.
• Nhắc lại hoặc chú giải về điều mà phía bên kia vừa mới nói để kiểm tra lại tính chính xác hoặc để cô đọng lại.
• Không vội phán quyết.
• Yêu cầu giải thích những điểm chưa rõ.
• Sử dụng những cầu nối để chuyển sang chủ đề tiếp theo.
• Ghi chép để vạch ra những điểm cơ bản.
4. Quan sát
4.1. Diện mạo:
Quan sát diện mạo phải hết sức cẩn thận vì có thể bị nhầm lẫn. Do đó phải dùng cả kinh nghiệm, linh cảm và những thông tin thu thập được về bên kia để có cách hành động. Nói chung việc cảm nhận qua diện mạo chỉ dùng để tham khảo.
Nếu bên kia có thái độ kiêu ngạo thì cuộc đàm phán sẽ diễn ra trong không khí đối địch, nếu có thái độ thân thiện, thẳng thắn thì đàm phán sẽ diễn ra trong tinh thần hợp tác cùng giải quyết vấn đề.
Tuy nhiên cũng không nên tin ngay vào các giả thiết về thái độ ngay từ ban đầu vì thái độ của họ sẽ biến đổi theo tình hình của cuộc đàm phán.
4.3. Cử chỉ:
Nghe chăm chú, thể hiện:
• Mở mắt to và lanh lợi.
• Khuynh hướng hơi đổ về phía trước.
• Bàn tay mở và cánh tay duỗi.
Thủ thế, thể hiện.
• Mở mắt và lanh lợi.
• Tư thế thẳng đứng.
• Cánh tay và chân hơi chéo nhau.
• Nắm chặt tay.
Thất vọng, thể hiện.
• Bàn tay nắm hơi chặt.
• Xoa gáy.
• Nhìn ra lối ra hoặc bên ngòai.
Chán ngán, thể hiện.
• Khuynh hướng ngả về sau.
• Nhìn đồng hồ.
• Vẽ nguệch ngoạc hoặc gõ ngón tay.
Tin tưởng, thể hiện.
• Cử chỉ thư giãn và cởi mở.
• Ngồi thẳng.
Dối trá, thể hiện.
• Ít tiếp xúc bằng mắt.
• Đột ngột thay đổi độ cao của giọng nói.
• Che miệng trong khi nói.
5. Phân tích những lý lẽ và quan điểm
Khi phân tích nên nhìn vào:
• Những nhầm lẫn hoặc bỏ sót thực tế.
• Thiếu logic.
• Sử dụng thống kê có chọn lọc.
• Những công việc ẩn dấu.
• Xuyên tạc những điều ưu tiên.
6 - Trả lời câu hỏi
Không trả lời nếu:
• Chưa hiểu câu hỏi.
• Phát hiện những câu hỏi không đáng trả lời.
• Kéo dài thời gian suy nghĩ: không nên trả lời ngay khi bên kia đặt câu hỏi.
• Nêu lý do chưa trả lời.
Có thể trả lời bằng cách.
• Trả lời một phần.
• Chấp nhận sự cắt ngang câu trả lời.
• Cử chỉ thể hiện không có gì để nói.
• Trả lời mập mờ, không khẳng định mà cũng không phủ định.
• Hỏi một đằng trả lời một nẻo.
• Buộc phía bên kia tự tìm câu trả lời.
• HTTP://WWW.KYNANG.EDU.VN/KY-NANG-DAM-PHAN-THUONG-LUONG/64-THUONG-LUONG.HTML
26 thg 10, 2010
Cách làm giàu đơn giản áp dụng cho mọi người
ới cách này dù bạn xuất phát từ vạch nào, thì xác suất dòng thu nhập thụ động (sau 20 năm, 30 năm) của bạn sẽ đủ lớn để bạn trang trải mọi chi phí sinh hoạt hàng ngày mà không cần đi làm.
Có quá nhiều tranh luận về làm giầu, nhưng có lẽ khó có thể thống nhất được với nhau, ngay cả các quan điểm được Robert Kyosaki trình bày trong “Rich Dad Poor Dad” cũng bị rất nhiều người phản đối.
Nhiều quan điểm đưa ra thậm chí còn rất nguy hại khi xuyên suốt tác phẩm đó tác giả cổ vũ cho con đường khởi nghiệp tạo dựng doanh nghiệp, con đường mà xác suất thành công áp dụng cho mọi người (ở mọi tầng lớp khác nhau, học vấn khác nhau, trí tuệ khác nhau) chỉ ở mốc không quá 3%. Khuyên mọi người đi một con đường mà xác suất thất bại đến 97% hoàn toàn không phải là một lời khuyên tốt, đặc biệt khi các bạn trẻ ít kinh nghiệm áp dụng lời khuyên này.
Trong các sách trình bày về “con đường làm giầu đơn giản kiểu dễ như ăn cơm bình dân và dành cho mọi người đều thực hiện được” thì có lẽ tác phẩm “Người giầu nhất thành Babylon” ra đời cách đây gần 100 năm là tác phẩm có các quan điểm đúng đắn và giá trị nhất.
Trong tác phẩm này, tác giả đúc kết các kinh nghiệm làm giầu của các lái thương kinh thành Babylon cổ kính và vĩ đại, những kiến thức quý giá được các học giả Babylon đúc kết và ghi chép lại trên các tấm thẻ đất sét nung từ 5000 năm trước được truyền cho hậu thế.
Các bước làm giầu cơ bản được đúc kết từ cuốn sách này như sau:
+ Bước 1: Tiết kiệm số tiền mình kiếm được hàng tháng, tỷ lệ tối thiểu là 10% số tiền kiếm được, đa phần mọi người đều làm ngay được bước này, dù họ chỉ là một cán bộ công chức hay một chuyên gia kỹ thuật cao cấp, hay một người công nhân lao động bình thường, một số người làm công (của các tập đoàn lớn hoặc các công ty liên doanh) có mức thu nhập cao có thể có mức dành dụm đến 40% -> 50% tiền lương, những người làm chủ các cơ sở kinh doanh nhỏ hoặc các chủ doanh nghiệp thì mức dành dụm còn cao hơn nữa trên mức thu nhập lợi nhuận của họ.
+ Bước 2: Dùng số tiền tiết kiệm này tái đầu tư để sinh ra các nguồn thu nhập mới một cách thụ động (tức là các khoản thu nhập tự động sinh đẻ ra theo thời gian mà không cần người chủ đầu tư phải bỏ sức lao động), mức dành dụm tiết kiệm càng cao thì dòng thu nhập thụ động sẽ càng ngày càng lớn, có nhiều cách để có dòng thu nhập này, từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô rất nhỏ đến quy mô rất lớn, và dù cách nào + quy mô nào thì cũng đòi hỏi yếu tố thời gian, không có cách nào làm giàu cực nhanh và dễ dàng cả.
Đây là bước làm ai cũng có thể làm được, nhưng vẫn có một số người bị thất bại bởi sự thiếu kiên nhẫn cũng như căn bệnh muốn “làm giầu cực nhanh”, họ không chịu “chờ đợi”.
Tôi xin liệt kê các cách tạo dòng thu nhập thụ động theo nhiều quy mô khác nhau, từ nhỏ đến lớn, ai cũng có thể làm được, và ai cũng có thể làm đồng thời nhiều cách một lúc, càng đa dạng thì dòng tiền thụ động về càng nhiều cũng như sự rủi ro càng được chia nhỏ, và quan trọng là bạn phải liên tục bổ sung vốn (từ khoản 10% tiết kiệm hàng tháng + khoản lợi nhuận thu về từ năm thứ 2 trở đi lại tái bổ sung vào) vào các khoản mục đầu tư này.
- Gửi tiết kiệm ngân hàng vào những đợt sốt lãi suất, mức lợi nhuận 11%/năm hoàn toàn có thể đạt được.
- Mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm uy tín và hàng đầu của thế giới, mức lợi nhuận tuy khiêm tốn (7%/năm) nhưng nó cũng là một lựa chọn bắt buộc cho sự bảo hiểm các rủi ro cá nhân mà bạn có thể gặp phải.
- Mua trái phiếu của chính phủ (hoặc công trái) hoặc trái phiếu của các tập đoàn lớn do chính phủ bảo lãnh, hoặc trái phiếu của các tập đoàn lớn kinh doanh hiệu quả và uy tín (ví dụ như Vinamilk, Kinh đô, Tân Tạo…), mức lợi nhuận 15% / năm hoàn toàn trong tầm tay.
- Mua cổ phiếu của các doanh nghiệp lớn và thực sự có giá trị, của các tập đoàn đầu nghành, làm ăn hiệu quả tại Việt nam (Viễn thông , Sữa, Dầu khí, Bánh kẹo, Bất động sản, Công nghệ cao…).
- Mua nhà chung cư đóng làm nhiều đợt và sau đó dùng nó để cho thuê.
- Góp vốn và các cơ sở kinh doanh có lợi nhuận và phải có uy tín của họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp…
- Mua các căn nhà nhỏ, cũ nát, cải tạo đẹp đẽ để cho thuê hoặc bán lại
- Nhận thêm việc làm bằng chuyên môn tốt nhất của mình để tăng thêm dòng vốn tái bổ sung …
- Và nếu có kinh nghiệm, cơ hội, năng lực, vốn: bạn hoàn toàn có thể mở một doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình sinh thu nhập nhanh nhất có thể
+ Bước 3:
Tiếp tục tái bổ sung hàng tháng vào các khoản đầu tư trên, nguồn tái bổ sung này tư năm thứ 2 trở đi sẽ có 2 khoản:
- Khoản tiết kiệm 10% hàng tháng
- Khoản lợi nhuận từ các dòng thu nhập thụ động được tái đầu tư lại
Và dù cách nào thì tác giả vẫn khuyên chúng ta cần làm thật tốt công việc mà chúng ta đang làm hàng ngày (công nhân phải lành nghề, kỹ sư phải thành thạo và chuyên nghiệp, bác sỹ phải giỏi, trang điểm thẩm mỹ phải đẹp, bán hàng phải bán thật tốt, kinh doanh phải năng động, đầu tư phải kiên nhẫn…) để thu nhập chính từ công việc này phải không ngừng tăng lên và khoản tái đầu tư cũng nhờ đó được tăng lên…
Và cùng với thời gian (ngắn hạn là 5-10 năm, trung hạn là 10-20 năm, dài hạn là trên 20 năm, tuỳ thuộc vào thu nhập từ công việc chính của bạn), dù bạn xuất phát từ vạch nào, thì xác suất dòng thu nhập thụ động (sau 20 năm, 30 năm) của bạn sẽ đủ lớn để bạn trang trải mọi chi phí sinh hoạt hàng ngày mà không cần đi làm.
Khi đó bạn hoàn toàn có thể nghĩ đến 3 cụm từ: “nghỉ ngơi thư giãn”, “làm việc mà mình yêu thích”, “giàu có”.
Nhưng…
Rất ít người muốn chọn cách này, bởi vì nó lâu dài và đòi hỏi kiên nhẫn quá.
Các bạn trẻ trong xã hội cần các phương pháp “làm giầu siêu tốc” và “dễ dàng”…
Không phải ngẫu nhiên mà tủ sách dạy làm giầu nhanh lại bán chạy như vậy…
Và rất tiếc tôi không thể có một phương thức nào như thế để chia sẻ với các bạn…
Có quá nhiều tranh luận về làm giầu, nhưng có lẽ khó có thể thống nhất được với nhau, ngay cả các quan điểm được Robert Kyosaki trình bày trong “Rich Dad Poor Dad” cũng bị rất nhiều người phản đối.
Nhiều quan điểm đưa ra thậm chí còn rất nguy hại khi xuyên suốt tác phẩm đó tác giả cổ vũ cho con đường khởi nghiệp tạo dựng doanh nghiệp, con đường mà xác suất thành công áp dụng cho mọi người (ở mọi tầng lớp khác nhau, học vấn khác nhau, trí tuệ khác nhau) chỉ ở mốc không quá 3%. Khuyên mọi người đi một con đường mà xác suất thất bại đến 97% hoàn toàn không phải là một lời khuyên tốt, đặc biệt khi các bạn trẻ ít kinh nghiệm áp dụng lời khuyên này.
Trong các sách trình bày về “con đường làm giầu đơn giản kiểu dễ như ăn cơm bình dân và dành cho mọi người đều thực hiện được” thì có lẽ tác phẩm “Người giầu nhất thành Babylon” ra đời cách đây gần 100 năm là tác phẩm có các quan điểm đúng đắn và giá trị nhất.
Trong tác phẩm này, tác giả đúc kết các kinh nghiệm làm giầu của các lái thương kinh thành Babylon cổ kính và vĩ đại, những kiến thức quý giá được các học giả Babylon đúc kết và ghi chép lại trên các tấm thẻ đất sét nung từ 5000 năm trước được truyền cho hậu thế.
Các bước làm giầu cơ bản được đúc kết từ cuốn sách này như sau:
+ Bước 1: Tiết kiệm số tiền mình kiếm được hàng tháng, tỷ lệ tối thiểu là 10% số tiền kiếm được, đa phần mọi người đều làm ngay được bước này, dù họ chỉ là một cán bộ công chức hay một chuyên gia kỹ thuật cao cấp, hay một người công nhân lao động bình thường, một số người làm công (của các tập đoàn lớn hoặc các công ty liên doanh) có mức thu nhập cao có thể có mức dành dụm đến 40% -> 50% tiền lương, những người làm chủ các cơ sở kinh doanh nhỏ hoặc các chủ doanh nghiệp thì mức dành dụm còn cao hơn nữa trên mức thu nhập lợi nhuận của họ.
+ Bước 2: Dùng số tiền tiết kiệm này tái đầu tư để sinh ra các nguồn thu nhập mới một cách thụ động (tức là các khoản thu nhập tự động sinh đẻ ra theo thời gian mà không cần người chủ đầu tư phải bỏ sức lao động), mức dành dụm tiết kiệm càng cao thì dòng thu nhập thụ động sẽ càng ngày càng lớn, có nhiều cách để có dòng thu nhập này, từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô rất nhỏ đến quy mô rất lớn, và dù cách nào + quy mô nào thì cũng đòi hỏi yếu tố thời gian, không có cách nào làm giàu cực nhanh và dễ dàng cả.
Đây là bước làm ai cũng có thể làm được, nhưng vẫn có một số người bị thất bại bởi sự thiếu kiên nhẫn cũng như căn bệnh muốn “làm giầu cực nhanh”, họ không chịu “chờ đợi”.
Tôi xin liệt kê các cách tạo dòng thu nhập thụ động theo nhiều quy mô khác nhau, từ nhỏ đến lớn, ai cũng có thể làm được, và ai cũng có thể làm đồng thời nhiều cách một lúc, càng đa dạng thì dòng tiền thụ động về càng nhiều cũng như sự rủi ro càng được chia nhỏ, và quan trọng là bạn phải liên tục bổ sung vốn (từ khoản 10% tiết kiệm hàng tháng + khoản lợi nhuận thu về từ năm thứ 2 trở đi lại tái bổ sung vào) vào các khoản mục đầu tư này.
- Gửi tiết kiệm ngân hàng vào những đợt sốt lãi suất, mức lợi nhuận 11%/năm hoàn toàn có thể đạt được.
- Mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm uy tín và hàng đầu của thế giới, mức lợi nhuận tuy khiêm tốn (7%/năm) nhưng nó cũng là một lựa chọn bắt buộc cho sự bảo hiểm các rủi ro cá nhân mà bạn có thể gặp phải.
- Mua trái phiếu của chính phủ (hoặc công trái) hoặc trái phiếu của các tập đoàn lớn do chính phủ bảo lãnh, hoặc trái phiếu của các tập đoàn lớn kinh doanh hiệu quả và uy tín (ví dụ như Vinamilk, Kinh đô, Tân Tạo…), mức lợi nhuận 15% / năm hoàn toàn trong tầm tay.
- Mua cổ phiếu của các doanh nghiệp lớn và thực sự có giá trị, của các tập đoàn đầu nghành, làm ăn hiệu quả tại Việt nam (Viễn thông , Sữa, Dầu khí, Bánh kẹo, Bất động sản, Công nghệ cao…).
- Mua nhà chung cư đóng làm nhiều đợt và sau đó dùng nó để cho thuê.
- Góp vốn và các cơ sở kinh doanh có lợi nhuận và phải có uy tín của họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp…
- Mua các căn nhà nhỏ, cũ nát, cải tạo đẹp đẽ để cho thuê hoặc bán lại
- Nhận thêm việc làm bằng chuyên môn tốt nhất của mình để tăng thêm dòng vốn tái bổ sung …
- Và nếu có kinh nghiệm, cơ hội, năng lực, vốn: bạn hoàn toàn có thể mở một doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình sinh thu nhập nhanh nhất có thể
+ Bước 3:
Tiếp tục tái bổ sung hàng tháng vào các khoản đầu tư trên, nguồn tái bổ sung này tư năm thứ 2 trở đi sẽ có 2 khoản:
- Khoản tiết kiệm 10% hàng tháng
- Khoản lợi nhuận từ các dòng thu nhập thụ động được tái đầu tư lại
Và dù cách nào thì tác giả vẫn khuyên chúng ta cần làm thật tốt công việc mà chúng ta đang làm hàng ngày (công nhân phải lành nghề, kỹ sư phải thành thạo và chuyên nghiệp, bác sỹ phải giỏi, trang điểm thẩm mỹ phải đẹp, bán hàng phải bán thật tốt, kinh doanh phải năng động, đầu tư phải kiên nhẫn…) để thu nhập chính từ công việc này phải không ngừng tăng lên và khoản tái đầu tư cũng nhờ đó được tăng lên…
Và cùng với thời gian (ngắn hạn là 5-10 năm, trung hạn là 10-20 năm, dài hạn là trên 20 năm, tuỳ thuộc vào thu nhập từ công việc chính của bạn), dù bạn xuất phát từ vạch nào, thì xác suất dòng thu nhập thụ động (sau 20 năm, 30 năm) của bạn sẽ đủ lớn để bạn trang trải mọi chi phí sinh hoạt hàng ngày mà không cần đi làm.
Khi đó bạn hoàn toàn có thể nghĩ đến 3 cụm từ: “nghỉ ngơi thư giãn”, “làm việc mà mình yêu thích”, “giàu có”.
Nhưng…
Rất ít người muốn chọn cách này, bởi vì nó lâu dài và đòi hỏi kiên nhẫn quá.
Các bạn trẻ trong xã hội cần các phương pháp “làm giầu siêu tốc” và “dễ dàng”…
Không phải ngẫu nhiên mà tủ sách dạy làm giầu nhanh lại bán chạy như vậy…
Và rất tiếc tôi không thể có một phương thức nào như thế để chia sẻ với các bạn…
điều tuổi trẻ thường lãng phí
Trong hành trình tạo dựng một cuộc đời có ý nghĩa, nếu bạn lỡ coi thường một trong 10 điều thiết yếu dưới đây, coi như bạn đã tự đánh mất một phần nhựa sống của chính mình.
Sức khoẻ: Lúc còn trẻ, người ta thường ỷ lại vào sức sống tràn trề đang có. Họ làm việc như điên, vui chơi thâu đêm, ăn uống không điều độ…. Cứ như thế, cơ thể mệt mỏi và lão hoá nhanh. Khi về già, cố níu kéo sức khoẻ thì đã muộn.
Thời gian: Mỗi thời khắc “vàng ngọc” qua đi là không bao giờ lấy lại được. Vậy mà không hiếm kẻ ném 8 giờ làm việc qua cửa sổ. Mỗi ngày, hãy nhìn lại xem mình đã làm được điều gì. Nếu câu trả lời là “không”, hãy xem lại quỹ thời gian của bạn nhé!
Tiền bạc: Nhiều người hễ có tiền là mua sắm, tiêu xài hoang phí trong phút chốc. Đến khi cần một số tiền nhỏ, họ cũng phải đi vay mượn. Những ai không biết tiết kiệm tiền bạc, sẽ không bao giờ sở hữu được một gia tài lớn.
Tuổi trẻ: Là quãng thời gian mà con người có nhiều sức khoẻ và trí tuệ để làm những điều lớn lao. Vậy mà có người đã quên mất điều này. “Trẻ ăn chơi, già hối hận” là lời khuyên dành cho những ai phí hoài tuổi thanh xuân cho những trò vô bổ.
Không đọc sách: Không có sách, lịch sử im lặng, văn chương câm điếc, khoa học tê liệt, tư tưởng và suy xét ứ đọng. Từ sách, bạn có thể khám phá biết bao điều kỳ thú trên khắp thế giới. Thật phí “nửa cuộc đời” cho nhưng ai chưa bao giờ biết đọc sách là gì!
Cơ hội: Cơ hội là điều không dễ dàng đến với chúng ta trong đời. Một cơ may có thể biến bạn thành giám đốc thành đạt hay một tỷ phú lắm tiền. Nếu thờ ơ để vận may vụt khỏi tầm tay, bạn khó có thể tiến về phía trước.
Nhan sắc: Là vũ khí lợi hại nhất của phụ nữ. Có nhan sắc, bạn sẽ tự tin và chiếm được nhiều ưu thế hơn so với người khác. Tuy nhiên, “tuổi thọ” của nhan sắc có hạn. Thật hoang phí khi để sắc đẹp xuống dốc. Hãy chăm sóc mình ngay từ bây giờ.
Sống độc thân: Phụ nữ ngày nay theo trào lưu “chủ nghĩa độc thân”. Thực tế là khi sống một mình, bạn rất cô đơn và dễ cảm thấy thiếu vắng vòng tay yêu thương của chồng con. Bận bịu gia đình chính là một niềm vui. Sống độc thân, bạn đã lãng phí tình cảm đẹp đẽ ấy.
Không đi du lịch: Một vĩ nhân đã từng nói: “Khi đi du lịch về, con người ta lớn thêm và chắc chắn một điều là trái đất phải nhỏ lại”. Vì thế, nếu cho rằng đi du lịch chỉ làm hoang phí thời gian và tiền bạc, bạn hãy nghĩ lại nhé!
Không học tập: Một người luôn biết trau dồi kiến thức sẽ dễ thành công hơn người chỉ biết tự mãn với những gì mình biết. Nếu không học hành, bạn đang lãng phí bộ óc đấy!
Sức khoẻ: Lúc còn trẻ, người ta thường ỷ lại vào sức sống tràn trề đang có. Họ làm việc như điên, vui chơi thâu đêm, ăn uống không điều độ…. Cứ như thế, cơ thể mệt mỏi và lão hoá nhanh. Khi về già, cố níu kéo sức khoẻ thì đã muộn.
Thời gian: Mỗi thời khắc “vàng ngọc” qua đi là không bao giờ lấy lại được. Vậy mà không hiếm kẻ ném 8 giờ làm việc qua cửa sổ. Mỗi ngày, hãy nhìn lại xem mình đã làm được điều gì. Nếu câu trả lời là “không”, hãy xem lại quỹ thời gian của bạn nhé!
Tiền bạc: Nhiều người hễ có tiền là mua sắm, tiêu xài hoang phí trong phút chốc. Đến khi cần một số tiền nhỏ, họ cũng phải đi vay mượn. Những ai không biết tiết kiệm tiền bạc, sẽ không bao giờ sở hữu được một gia tài lớn.
Tuổi trẻ: Là quãng thời gian mà con người có nhiều sức khoẻ và trí tuệ để làm những điều lớn lao. Vậy mà có người đã quên mất điều này. “Trẻ ăn chơi, già hối hận” là lời khuyên dành cho những ai phí hoài tuổi thanh xuân cho những trò vô bổ.
Không đọc sách: Không có sách, lịch sử im lặng, văn chương câm điếc, khoa học tê liệt, tư tưởng và suy xét ứ đọng. Từ sách, bạn có thể khám phá biết bao điều kỳ thú trên khắp thế giới. Thật phí “nửa cuộc đời” cho nhưng ai chưa bao giờ biết đọc sách là gì!
Cơ hội: Cơ hội là điều không dễ dàng đến với chúng ta trong đời. Một cơ may có thể biến bạn thành giám đốc thành đạt hay một tỷ phú lắm tiền. Nếu thờ ơ để vận may vụt khỏi tầm tay, bạn khó có thể tiến về phía trước.
Nhan sắc: Là vũ khí lợi hại nhất của phụ nữ. Có nhan sắc, bạn sẽ tự tin và chiếm được nhiều ưu thế hơn so với người khác. Tuy nhiên, “tuổi thọ” của nhan sắc có hạn. Thật hoang phí khi để sắc đẹp xuống dốc. Hãy chăm sóc mình ngay từ bây giờ.
Sống độc thân: Phụ nữ ngày nay theo trào lưu “chủ nghĩa độc thân”. Thực tế là khi sống một mình, bạn rất cô đơn và dễ cảm thấy thiếu vắng vòng tay yêu thương của chồng con. Bận bịu gia đình chính là một niềm vui. Sống độc thân, bạn đã lãng phí tình cảm đẹp đẽ ấy.
Không đi du lịch: Một vĩ nhân đã từng nói: “Khi đi du lịch về, con người ta lớn thêm và chắc chắn một điều là trái đất phải nhỏ lại”. Vì thế, nếu cho rằng đi du lịch chỉ làm hoang phí thời gian và tiền bạc, bạn hãy nghĩ lại nhé!
Không học tập: Một người luôn biết trau dồi kiến thức sẽ dễ thành công hơn người chỉ biết tự mãn với những gì mình biết. Nếu không học hành, bạn đang lãng phí bộ óc đấy!
hạnh phúc
Hạnh phúc !
Hạnh phúc là có mục tiêu để vươn tới
Luôn biết mỉm cười trước khó khăn
Biết sẻ chia hạnh phúc với người khác
Giúp đỡ nhau khi hoạn nạn
Sống vô tư ...
... hòa thuận với mọi người.
biết tự vượt qua hiểm nguy
Biết tự tin vào bản thân
Biết tôn trọng kẻ yếu
Làm việc chăm chỉ
Không tham lam
Có lòng dũng cảm
Không lùi bước trước kẻ ác
Có những người bạn tốt
Có một tình yêu đẹp
Biết sống vì mọi người
Biết vui chơi ...
Haỹ...Thư giãn
Được sống trong tình yêu thương
... của bạn bè
... của gia đình
...
Hạnh phúc
là ước mơ
trong tầm tay Bố đẹp rai!
Chúc pa hạnh phúc!
o0o
Hạnh phúc sẽ đến với bố,
gia đình bạn,
bạn bè
và
những người thân yêu của bố.
o0o
o0o
Đừng tìm kiếm hạnh phúc ở đâu xa.
Vì
Hạnh phúc
chính là những gì
bố đang có!
Hạnh phúc là có mục tiêu để vươn tới
Luôn biết mỉm cười trước khó khăn
Biết sẻ chia hạnh phúc với người khác
Giúp đỡ nhau khi hoạn nạn
Sống vô tư ...
... hòa thuận với mọi người.
biết tự vượt qua hiểm nguy
Biết tự tin vào bản thân
Biết tôn trọng kẻ yếu
Làm việc chăm chỉ
Không tham lam
Có lòng dũng cảm
Không lùi bước trước kẻ ác
Có những người bạn tốt
Có một tình yêu đẹp
Biết sống vì mọi người
Biết vui chơi ...
Haỹ...Thư giãn
Được sống trong tình yêu thương
... của bạn bè
... của gia đình
...
Hạnh phúc
là ước mơ
trong tầm tay Bố đẹp rai!
Chúc pa hạnh phúc!
o0o
Hạnh phúc sẽ đến với bố,
gia đình bạn,
bạn bè
và
những người thân yêu của bố.
o0o
o0o
Đừng tìm kiếm hạnh phúc ở đâu xa.
Vì
Hạnh phúc
chính là những gì
bố đang có!
Tìm hồn cho thương hiệu
Định vị thương hiệu được xem là xác định được linh hồn cho thương hiệu. Nếu định vị thương hiệu tốt, bạn sẽ xác định được phương hướng cho Công ty.
Đấy là truyện cổ tích nhưng đã xảy ra với nhiều Công ty ở thế kỷ XXI này. Thị trường ngày nay, có quá nhiều chiến dịch marketing diễn ra. Thiếu định hướng và mục tiêu rõ ràng, một doanh nghiệp hay tổ chức thường hành động không khác gì một đám đông hỗn loạn. Họ nói rất nhiều nhưng truyền đạt không được bao nhiêu. Và tất nhiên, hiệu quả giao tiếp chẳng đi đến đâu. Trong lĩnh vực marketing, định vị được xem là linh hồn của kế hoạch truyền thông. Một bản tuyên bố định vị tất sè giúp bạn xác định phương hướng chính xác cho cả công ty. Nó giúp bạn trả lời 7 câu hỏi mấu chốt sau:
1. Bạn là ai?
2. Công việc kinh doanh của bạn là gì ?
3. Khách hàng của bạn là ai?
4. Bạn đang phục vụ nhu cầu nào của thị trường ?
5. Đối thủ cửa bạn là ai?
6. Điều gì làm nên sự khác biệt cho công ty bạn?
7. Đâu là lợi ích độc đáo trong sản phẩm hay dịch vụ mà bạn cung cấp?
Đừng nhầm lẫn giữa bản tuyên bố định vị và vị trí của bạn trên thị trường. Chị Mai Thi Lan Hương, một chuyên gia marketing của MPDF, cho ràng: "Định vi không phải là cảm nhận về chính mình, mà là cảm nhận của khách hàng tiềm năng về bạn. Phát biểu định vị thể hiện cách bạn muốn được người khác nhìn nhận và đánh giá. Đấy là thông điệp cốt lõi". Tuy nhiên, đừng lầm tưởng, một công ty có thể định vị họ ở bất cứ vị trí nào. Điều quan trọng, họ phải đủ nguồn lực để xây dựng định vị và quan trọng hơn, các đối thủ cạnh tranh phải để yên cho họ làm điều đấy. Dưới đây là những bước cơ bản giúp bạn thiết lập một bản tuyên bố định vị:
Thiết lập hoạt động
Bạn nên bắt đầu bằng việc thiết lập qui trình, để xây dựng định hướng hoạt động truyền thông (dựa trên phát biểu định vị) và các kế hoạch triển khai thực hiện (dựa trên thông điệp chủ đạo). Như vậy, thông điệp của bạn gửi đến khách hàng và công chúng luôn được rõ ràng, nhất quán và liên tục. Qua đó, các hoạt động truyền thông của bạn sẽ không còn quá phức tạp và bạn có thể quản lý chúng một cách hiệu quả hơn. Để làm được như vậy, bạn cần có sự nhẫn nại, tinh thần kỷ luật, khả năng đàm phán và cái nhìn khách quan.
Thông tin chính xác và đầy đủ
Thông tin là một trong những điều quan trọng hàng đầu. Nắm vững những thông tin càn thiết sẽ giúp bạn có thể trả lời đầy đủ và chính xác 7 câu hỏi mấu chốt của một phát biểu định vị. Có thể vì nhiều lý do mà nhiều Công ty không muốn chia sẻ kế hoạch kinh doanh hay kế hoạch marketting với những người có thể phải tranh cãi, yêu cầu, thậm chí xin xỏ nếu cần. Nhưng hãy chắc chắn rằng, bạn có trong tay tất cả những tài liệu và thông tin cần thiết trước khi bắt đầu. Nếu công ty bạn chưa có kế hoạch kinh doanh thì công việc của bạn bây giờ bao gồm cả việc xây dựng nó trước khi xây dựng kế hoạch truyền thông.
Bảo đảm về nhân sự
Tranh thủ sự ủng hộ từ các nhà quản lý, những người quan tâm và có tác động trực tiếp đến những quyết định quan trọng trong doanh nghiệp của bạn. Quá trình xây dựng phát biểu định vị rất cần sự tham gia và đóng góp ý kiến từ họ. Ở các Công ty nước ngoài, những người này có thể là Giám đốc Điều hành (CEO), Giám đốc Tài chính (CFO). Họ cũng có thể là người quản lý bộ phận marketing và các bộ phận có liên quan như bán hàng hay chăm sóc khách hàng.
Suy nghĩ đúng
Trước khi bắt đầu các cuộc họp bàn về định vị, bạn nên cung cấp cho mỗi người trong nhóm làm việc của mình nhưng hiểu biết về vấn đề này một cách cơ bản và chính xác nhất.
Kế đến, liệt kê các mục tiêu vê kết qủa và lợi ích mà chiến dịch truyền thông sẽ đem lại và gửi cho mỗi thành viên ngay trong buổi họp đầu tiên. Nó sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, tiền bạc trong quá trình triển khai từng bước bản kế hoạch truyền thông. Bên cạnh đấy, chỉ ra những lợi ích to lớn mang tính chiến lược lâu dài như: xây dựng được "bản sắc”, thương hiệu thông qua những thông điệp nhất quán, gắn liền với nhau và thực sự khác biệt so với các đối thủ. Cao hơn nữa là phới hợp với các hoạt động marketing khác nhằm "chiếm giữ" tâm trí của khách hàng mục tiêu.
Tìm ý tưởng
Trong những buổi thảo luận đầu tiên, hãy tập trung vào việc góp nhặt ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau. Hãy để mọi người trao đối và tranh luận về 7 câu hỏi chủ đạo của một phát biểu định vị. Nhưng nghiên cứu về thị trường và nhận thức của người tiêu dùng có vai trò quan trọng, đề có được cái nhìn khách quan và mang tính thực tế đối với việc thiết lập định vị cho công ty. Một lần nữa, xin lưu y rằng, bạn không được bỏ quên đối thủ cạnh tranh. Hãy tìm hiểu xem đối thủ của bạn đang "nói" về họ như thế nào, dựa trên định vị thương hiệu của họ là gì.
Những chuyên gia bên ngoài, nhân viên cấp cao hay đại diện của Công ty quảng cáo cũng cần tham gia buổi thảo luận và đóng góp ý kiến.
Một trong những nguyên tắc trong quá trình xây dựng phát biểu định vị, là những người tham gia cần láng nghe lẫn nhau và đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng. Việc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp họ nắm vững và thấu hiểu những gì đang diễn ra. Có thể dùng một tấm bảng lớn hoặc các phần mềm hỗ trợ như Mind Manager để thể hiện ý tưởng một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Hãy bố trí một thư ký có kinh nghiệm để chắc chắn ràng, tất cả ý tưởng và ý kiến của mọi người đều được ghi lại cẩn thận. Sau đó, mọi ý tưởng nên được dán lên nơi mà ai cũng có thể nhìn thấy.
Thách thức suy nghĩ
Nhắc đi nhắc lại với nhóm làm việc của bạn rằng, mục đích của chúng ta là vạch ra hướng đi cho mình, bằng cách xác đinh đâu là vị trí hiện tại, đâu là vị trí trong "vision" (tầm nhìn) mà chúng ta sẽ đạt đến. Để làm được điều này, cần nghiên cứu điểm mạnh, điềm yếu của đối thủ và của chính bạn, cũng như các thời cơ và nguy cơ tiềm tàng. Phải luôn nhớ rằng, những gì bạn tìm kiếm là một định vị hợp lý và sắc bén để "chiến đấu “ với đối thủ chứ không phải là ý kiến mơ hồ, xa vời và thiếu tính thuyết phục.
Điều khó khăn nhất mà bạn sẽ gặp phải là xác đinh cho mình một điểm khác biệt. Trong "22 điều luật marketting bất biến" của mình, Al Rises có nhắc đến "Luật tập trung". Khác biệt hóa là vấn đề thiết yếu ở đây. Nếu bạn và ban lãnh đạo công ty không thể xác định nói sự khác biệt của mình so với đối thủ, có lẽ mọi người cần phải xem xét lại vấn đề một cách cẩn trọng hơn.
Thông thường, các buổi họp sẽ đi đến sự khác biệt về giá, đơn giản chỉ vì nó dễ và ít gây tranh cãi. Tuy nhiên, nếu bạn đã xem qua "Khác biệt hay là chết" của Jack Trout hay đã từng nếm mùi thất bại vì suy nghĩ chủ quan này, bạn sẽ đồng ý với tôi rằng, lấy giá cả làm sự khác biệt chẳng mấy khi mang lại một kết quả tốt đẹp. Kết quả bạn cần phải đạt được là một phát biểu định vị và thông điệp đi kèm phản ánh được tình hình thực tế của doanh nghiệp, cũng như giúp bạn, xây dựng và củng cố được vị trí mong muốn của mình trên thị trường. Và hãy luôn nhớ rằng, việc tự tuyên bố mình là "người dẫn đầu” chẳng giúp gì được bạn nhiều, mà chính các hoạt động marketing khôn ngoan và bản lĩnh trên thị trường mới có thể giúp bạn biến mong muốn thành sự thật.
Tổng kết và xem lại
Khi kết thúc buổi thảo luận, hãy tập hợp các ý tưởng lại. Sau đó, dùng chúng để phát triển thành một phát biểu định vị ngắn gọn và được mọi người đánh giá cao. Bản tóm tắt các ý tưởng này, cần ghi rõ những điểm tương tự và những điểm trái ngược của các ý tưởng, từ đó sáp nhập chúng lại với nhau để rút ra được những yếu tố cần thiết cho quá trình định vị. Có thể sẽ có hai hay nhiều hơn những lựa chọn cho phát biểu định vị và các thông điệp chính. Bản tổng kết sẽ được gửi cho mọi người cũng tham khảo trước khi diễn ra buổi họp tiếp theo. Điều này rất quan trọng và cần thiết vì nó sẽ giúp mọi người có thời gian tìm hiểu nhiều hơn, từ đó có được những ý kiến hiệu quả hơn khi làm việc nhóm với nhau.
Buổi thảo luận kế tiếp, sẽ tập trung vào việc chọn lọc và thống nhất để đề ra một phát biểu định vị duy nhất và một vài thông điệp chủ đạo. Những gì rút ra được trong buổi thảo luận sẽ được đưa lên bàn làm việc của những nhà lãnh đạo cấp cao trước các buổi họp sau cùng. Thông thường, các vị lãnh đạo Công ty không nên đưa ra quyết định sau cùng quá lâu vì như vậy tránh được tình trạng tranh cãi kéo dài, thay đói ý kiến liên tục và có quá nhiều bình luận đối với phát biểu định vị đang được chọn.
Hoàn tất phát biểu định vị
Cuối cùng, công ty có thể bắt đầu áp dụng phát biểu định vị cho tất cá mọi hoạt động truyền thông (cả bên ngoài và nội bộ Công ty), từ bộ phận marketting cho đến bán hàng, từ website cho đến các thông cáo báo chí. Qui trình này sẽ được kiểm tra và lập lại tùy theo sự chuyển biến của thị trường, mà điều kiện tiên quyết là khách hàng và các đối thủ cạnh tranh, chứ không phải thay đổi theo từng tháng hay từng quí.
Triển khai thực hiện
Trên đây là các bước cần thiết để tạo ra một chiến dịch truyền thông hiệu quả dựa trên định vị thương hiệu. Bất cứ hoạt động truyền thông hay marketing nào, từ khuyến mại đến tiếp thị trực tiếp đều phải tuân theo phát biểu định vị của thương hiệu. Như vậy, bạn mới có thể gởi đến khách hàng một thông điệp nhất quán và mạnh mẽ nhất. Bây giờ, tất cả phụ thuộc vào chiến dịch truyền thông marketing tích hợp của bạn. Những người phụ trách chương trình truyền thông, quan hệ cộng đồng và quảng cáo cần dẫn dắt, điều khiển quá trình tiếp cận với người tiêu dùng để đảm bảo luôn giữ được tính nhất quán và của thông điệp chủ đạo. Bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, nhưng đảm bảo kết quả đạt được là hoàn toàn xứng đáng.
Đấy là truyện cổ tích nhưng đã xảy ra với nhiều Công ty ở thế kỷ XXI này. Thị trường ngày nay, có quá nhiều chiến dịch marketing diễn ra. Thiếu định hướng và mục tiêu rõ ràng, một doanh nghiệp hay tổ chức thường hành động không khác gì một đám đông hỗn loạn. Họ nói rất nhiều nhưng truyền đạt không được bao nhiêu. Và tất nhiên, hiệu quả giao tiếp chẳng đi đến đâu. Trong lĩnh vực marketing, định vị được xem là linh hồn của kế hoạch truyền thông. Một bản tuyên bố định vị tất sè giúp bạn xác định phương hướng chính xác cho cả công ty. Nó giúp bạn trả lời 7 câu hỏi mấu chốt sau:
1. Bạn là ai?
2. Công việc kinh doanh của bạn là gì ?
3. Khách hàng của bạn là ai?
4. Bạn đang phục vụ nhu cầu nào của thị trường ?
5. Đối thủ cửa bạn là ai?
6. Điều gì làm nên sự khác biệt cho công ty bạn?
7. Đâu là lợi ích độc đáo trong sản phẩm hay dịch vụ mà bạn cung cấp?
Đừng nhầm lẫn giữa bản tuyên bố định vị và vị trí của bạn trên thị trường. Chị Mai Thi Lan Hương, một chuyên gia marketing của MPDF, cho ràng: "Định vi không phải là cảm nhận về chính mình, mà là cảm nhận của khách hàng tiềm năng về bạn. Phát biểu định vị thể hiện cách bạn muốn được người khác nhìn nhận và đánh giá. Đấy là thông điệp cốt lõi". Tuy nhiên, đừng lầm tưởng, một công ty có thể định vị họ ở bất cứ vị trí nào. Điều quan trọng, họ phải đủ nguồn lực để xây dựng định vị và quan trọng hơn, các đối thủ cạnh tranh phải để yên cho họ làm điều đấy. Dưới đây là những bước cơ bản giúp bạn thiết lập một bản tuyên bố định vị:
Thiết lập hoạt động
Bạn nên bắt đầu bằng việc thiết lập qui trình, để xây dựng định hướng hoạt động truyền thông (dựa trên phát biểu định vị) và các kế hoạch triển khai thực hiện (dựa trên thông điệp chủ đạo). Như vậy, thông điệp của bạn gửi đến khách hàng và công chúng luôn được rõ ràng, nhất quán và liên tục. Qua đó, các hoạt động truyền thông của bạn sẽ không còn quá phức tạp và bạn có thể quản lý chúng một cách hiệu quả hơn. Để làm được như vậy, bạn cần có sự nhẫn nại, tinh thần kỷ luật, khả năng đàm phán và cái nhìn khách quan.
Thông tin chính xác và đầy đủ
Thông tin là một trong những điều quan trọng hàng đầu. Nắm vững những thông tin càn thiết sẽ giúp bạn có thể trả lời đầy đủ và chính xác 7 câu hỏi mấu chốt của một phát biểu định vị. Có thể vì nhiều lý do mà nhiều Công ty không muốn chia sẻ kế hoạch kinh doanh hay kế hoạch marketting với những người có thể phải tranh cãi, yêu cầu, thậm chí xin xỏ nếu cần. Nhưng hãy chắc chắn rằng, bạn có trong tay tất cả những tài liệu và thông tin cần thiết trước khi bắt đầu. Nếu công ty bạn chưa có kế hoạch kinh doanh thì công việc của bạn bây giờ bao gồm cả việc xây dựng nó trước khi xây dựng kế hoạch truyền thông.
Bảo đảm về nhân sự
Tranh thủ sự ủng hộ từ các nhà quản lý, những người quan tâm và có tác động trực tiếp đến những quyết định quan trọng trong doanh nghiệp của bạn. Quá trình xây dựng phát biểu định vị rất cần sự tham gia và đóng góp ý kiến từ họ. Ở các Công ty nước ngoài, những người này có thể là Giám đốc Điều hành (CEO), Giám đốc Tài chính (CFO). Họ cũng có thể là người quản lý bộ phận marketing và các bộ phận có liên quan như bán hàng hay chăm sóc khách hàng.
Suy nghĩ đúng
Trước khi bắt đầu các cuộc họp bàn về định vị, bạn nên cung cấp cho mỗi người trong nhóm làm việc của mình nhưng hiểu biết về vấn đề này một cách cơ bản và chính xác nhất.
Kế đến, liệt kê các mục tiêu vê kết qủa và lợi ích mà chiến dịch truyền thông sẽ đem lại và gửi cho mỗi thành viên ngay trong buổi họp đầu tiên. Nó sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, tiền bạc trong quá trình triển khai từng bước bản kế hoạch truyền thông. Bên cạnh đấy, chỉ ra những lợi ích to lớn mang tính chiến lược lâu dài như: xây dựng được "bản sắc”, thương hiệu thông qua những thông điệp nhất quán, gắn liền với nhau và thực sự khác biệt so với các đối thủ. Cao hơn nữa là phới hợp với các hoạt động marketing khác nhằm "chiếm giữ" tâm trí của khách hàng mục tiêu.
Tìm ý tưởng
Trong những buổi thảo luận đầu tiên, hãy tập trung vào việc góp nhặt ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau. Hãy để mọi người trao đối và tranh luận về 7 câu hỏi chủ đạo của một phát biểu định vị. Nhưng nghiên cứu về thị trường và nhận thức của người tiêu dùng có vai trò quan trọng, đề có được cái nhìn khách quan và mang tính thực tế đối với việc thiết lập định vị cho công ty. Một lần nữa, xin lưu y rằng, bạn không được bỏ quên đối thủ cạnh tranh. Hãy tìm hiểu xem đối thủ của bạn đang "nói" về họ như thế nào, dựa trên định vị thương hiệu của họ là gì.
Những chuyên gia bên ngoài, nhân viên cấp cao hay đại diện của Công ty quảng cáo cũng cần tham gia buổi thảo luận và đóng góp ý kiến.
Một trong những nguyên tắc trong quá trình xây dựng phát biểu định vị, là những người tham gia cần láng nghe lẫn nhau và đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng. Việc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp họ nắm vững và thấu hiểu những gì đang diễn ra. Có thể dùng một tấm bảng lớn hoặc các phần mềm hỗ trợ như Mind Manager để thể hiện ý tưởng một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Hãy bố trí một thư ký có kinh nghiệm để chắc chắn ràng, tất cả ý tưởng và ý kiến của mọi người đều được ghi lại cẩn thận. Sau đó, mọi ý tưởng nên được dán lên nơi mà ai cũng có thể nhìn thấy.
Thách thức suy nghĩ
Nhắc đi nhắc lại với nhóm làm việc của bạn rằng, mục đích của chúng ta là vạch ra hướng đi cho mình, bằng cách xác đinh đâu là vị trí hiện tại, đâu là vị trí trong "vision" (tầm nhìn) mà chúng ta sẽ đạt đến. Để làm được điều này, cần nghiên cứu điểm mạnh, điềm yếu của đối thủ và của chính bạn, cũng như các thời cơ và nguy cơ tiềm tàng. Phải luôn nhớ rằng, những gì bạn tìm kiếm là một định vị hợp lý và sắc bén để "chiến đấu “ với đối thủ chứ không phải là ý kiến mơ hồ, xa vời và thiếu tính thuyết phục.
Điều khó khăn nhất mà bạn sẽ gặp phải là xác đinh cho mình một điểm khác biệt. Trong "22 điều luật marketting bất biến" của mình, Al Rises có nhắc đến "Luật tập trung". Khác biệt hóa là vấn đề thiết yếu ở đây. Nếu bạn và ban lãnh đạo công ty không thể xác định nói sự khác biệt của mình so với đối thủ, có lẽ mọi người cần phải xem xét lại vấn đề một cách cẩn trọng hơn.
Thông thường, các buổi họp sẽ đi đến sự khác biệt về giá, đơn giản chỉ vì nó dễ và ít gây tranh cãi. Tuy nhiên, nếu bạn đã xem qua "Khác biệt hay là chết" của Jack Trout hay đã từng nếm mùi thất bại vì suy nghĩ chủ quan này, bạn sẽ đồng ý với tôi rằng, lấy giá cả làm sự khác biệt chẳng mấy khi mang lại một kết quả tốt đẹp. Kết quả bạn cần phải đạt được là một phát biểu định vị và thông điệp đi kèm phản ánh được tình hình thực tế của doanh nghiệp, cũng như giúp bạn, xây dựng và củng cố được vị trí mong muốn của mình trên thị trường. Và hãy luôn nhớ rằng, việc tự tuyên bố mình là "người dẫn đầu” chẳng giúp gì được bạn nhiều, mà chính các hoạt động marketing khôn ngoan và bản lĩnh trên thị trường mới có thể giúp bạn biến mong muốn thành sự thật.
Tổng kết và xem lại
Khi kết thúc buổi thảo luận, hãy tập hợp các ý tưởng lại. Sau đó, dùng chúng để phát triển thành một phát biểu định vị ngắn gọn và được mọi người đánh giá cao. Bản tóm tắt các ý tưởng này, cần ghi rõ những điểm tương tự và những điểm trái ngược của các ý tưởng, từ đó sáp nhập chúng lại với nhau để rút ra được những yếu tố cần thiết cho quá trình định vị. Có thể sẽ có hai hay nhiều hơn những lựa chọn cho phát biểu định vị và các thông điệp chính. Bản tổng kết sẽ được gửi cho mọi người cũng tham khảo trước khi diễn ra buổi họp tiếp theo. Điều này rất quan trọng và cần thiết vì nó sẽ giúp mọi người có thời gian tìm hiểu nhiều hơn, từ đó có được những ý kiến hiệu quả hơn khi làm việc nhóm với nhau.
Buổi thảo luận kế tiếp, sẽ tập trung vào việc chọn lọc và thống nhất để đề ra một phát biểu định vị duy nhất và một vài thông điệp chủ đạo. Những gì rút ra được trong buổi thảo luận sẽ được đưa lên bàn làm việc của những nhà lãnh đạo cấp cao trước các buổi họp sau cùng. Thông thường, các vị lãnh đạo Công ty không nên đưa ra quyết định sau cùng quá lâu vì như vậy tránh được tình trạng tranh cãi kéo dài, thay đói ý kiến liên tục và có quá nhiều bình luận đối với phát biểu định vị đang được chọn.
Hoàn tất phát biểu định vị
Cuối cùng, công ty có thể bắt đầu áp dụng phát biểu định vị cho tất cá mọi hoạt động truyền thông (cả bên ngoài và nội bộ Công ty), từ bộ phận marketting cho đến bán hàng, từ website cho đến các thông cáo báo chí. Qui trình này sẽ được kiểm tra và lập lại tùy theo sự chuyển biến của thị trường, mà điều kiện tiên quyết là khách hàng và các đối thủ cạnh tranh, chứ không phải thay đổi theo từng tháng hay từng quí.
Triển khai thực hiện
Trên đây là các bước cần thiết để tạo ra một chiến dịch truyền thông hiệu quả dựa trên định vị thương hiệu. Bất cứ hoạt động truyền thông hay marketing nào, từ khuyến mại đến tiếp thị trực tiếp đều phải tuân theo phát biểu định vị của thương hiệu. Như vậy, bạn mới có thể gởi đến khách hàng một thông điệp nhất quán và mạnh mẽ nhất. Bây giờ, tất cả phụ thuộc vào chiến dịch truyền thông marketing tích hợp của bạn. Những người phụ trách chương trình truyền thông, quan hệ cộng đồng và quảng cáo cần dẫn dắt, điều khiển quá trình tiếp cận với người tiêu dùng để đảm bảo luôn giữ được tính nhất quán và của thông điệp chủ đạo. Bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, nhưng đảm bảo kết quả đạt được là hoàn toàn xứng đáng.
25 mục tiêu lâu dài cho việc quản lý
Câu hỏi đặt ra là: Điều gì trong cách quản lý của các tổ chức lớn gần đây đã làm tổn hại khả năng phát triển thịnh vượng của họ trong nhiều thập kỉ tới; và trong trường hợp đó, đâu là những thay đổi cơ bản nào về nguyên tắc, quá trình và hoạt động quản lý cần thiết?
Thứ nhất, "quản lý" - công cụ và biện pháp chúng ta sử dụng để huy động các nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cuối cùng là một trong những công nghệ xã hội quan trọng nhất của con người.
Thứ hai, "mô hình quản lý" chiếm ưu thế tại hầu hết các tổ chức lớn giờ đây thực sự đã lạc hậu. Mô hình này xuất phát từ cuối thế kỉ 19 và được đưa ra nhằm giải quyết một vấn đề nổi cộm là làm thế nào để người làm công làm được những công việc giống nhau lặp đi lặp lại với kết quả hoàn hảo và hiệu xuất không ngừng tăng.
Điều này từng và vẫn là một vấn đề quan trọng nhưng nó không còn là thách thức khó khăn nhất với các tổ chức ngày nay.
Thứ ba, chúng ta phải quản lý tái đầu tư theo phương pháp giúp cho các tổ chức lớn về cơ bản trở thành một nơi dễ thích nghi, sáng tạo hơn và nhiều cảm hứng hơn để làm việc. Nói tóm lại là giống như một sinh thể như chính những cá nhân làm việc trong nó.
Những thử thách này được mô tả đầy đủ trong tạp chí Tổng quan kinh tế Harvard số tháng 2/2009:
1.Đảm bảo rằng công việc quản lý phục vụ một mục tiêu cao hơn. Quản lý, cả về lý thuyết và thực hành phải định hướng bản thân nó tới việc đạt được những mục tiêu quan trọng về xã hội.
2. Gắn chặt ý tưởng về cộng đồng và quyền công dân vào hệ thống quản lý. Cần có các quá trình và các hoạt động phản ánh sự tương tác giữa các nhóm có lợi ích.
3. Tái xây dựng nền móng cơ bản của lý thuyết quản lý. Để xây dựng các tổ chức không chỉ đơn thuần về hiệu suất, chúng ta cần phải rút ra bài học từ những lĩnh vực như sinh học và thần học và từ những khái niệm như dân chủ và thị trường.
4. Loại bỏ những vô lý của hệ thống cũ. Có những lợi điểm của hệ thống phân cấp tự nhiên nơi quyền lực có thể có được từ dưới lên và người lãnh đạo nổi lên thay vì được chỉ định.
5.Giảm sự sợ hãi và tăng sự tín nhiệm. Tin nhầm và sợ hãi là chất độc đối với sự sáng tạo và những cam kết và phải bị loại ra khỏi hệ thống quản lý trong tương lai.
6.Tái sáng tạo các phương pháp kiểm soát, quản lý. Để vượt qua sự cân bằng các yếu tố nguyên tắc - tự do, hệ thống quản lý sẽ phải khuyến khích sự kiểm soát từ bên trong thay vì chế ngự nó.
7. Tái định nghĩa nhiệm vụ lãnh đạo. Tư tưởng cho rằng người lãnh đạo là những người kiệt xuất trong việc đưa ra các quyết định là bảo thủ. Người lãnh đạo phải là một kĩ sự xây dựng hệ thống xã hội hỗ trợ cho các ý tưởng sáng tạo và hợp tác.
8. Mở rộng và khám phá sự khác biệt. Chúng ta phải tạo ra một hệ thống quản lý coi trọng sự khác biệt, sự bất đồng và sự phân rẽ cũng như sự hài hoà, đồng nhất và liên kết.
9. Tái sáng tạo việc đưa ra chiến lược như một quá trình nổi bật. Trong một thế giới thay đổi bất thường, việc đưa ra chiến lược phải phản ánh các nguyên tắc sinh học về sự đa dạng, lựa chọn và duy trì.
10.Giảm cơ cấu và phân chia tổ chức. Để có thể dễ thích nghi và sáng tạo hơn, những thể chế lớn phải chia thành những đơn vị nhỏ hơn và dễ quản lý lơn.
11.Giảm đáng kể sức ỳ của quá khứ. Hệ thống quản lý hiện tại thường vô thức củng cố hiện trạng. Trong tương lai, chúng phải hỗ trợ sự sáng tạo và thay đổi.
12.Chia sẻ nhiệm vụ đặt ra định hướng. Để mang lại sự cam kết, trách nhiệm đề ra mục tiêu phải được phân bổ trong suốt một quá trình mà việc chia sẻ các ý kiến là một chức năng của sự sáng suốt chứ không phải quyền lực.
13.Phát triển các biện pháp thực hiện chính thống. Hệ thống hoạt động hiện hành phải được tổ chức lại bởi vì nó không quan tâm đầy đủ đến những năng lực quan trọng thúc đẩy sự thành công trong nền kinh tế sáng tạo của con người.
14. Linh hoạt triển vọng và khung thời gian quản lý. Khám phá ra các biện pháp khác nhau trong hệ thống khen thưởng và đãi ngộ nhằm khuyến khích nhà quản lý nỗ lực vì các mục tiêu lâu dài thay vì những lợi ích trước mắt.
15. Tạo ra sụ dân chủ về thông tin. Các công ty cần một hệ thống thông tin giao thoa để tất cả nhân viên có thể hành động vì lợi ích của toàn doanh nghiệp.
16. Trao quyền cho người tích cực. Hệ thống quản lý phải trao nhiều quyền hơn cho những nhân viên hướng tới tương lai hơn là nhìn về quá khứ.
17. Mở rộng quy mô tự quản của nhân viên. Hệ thống quản lý phải được cơ cấu lại nhằm hỗ trợ ý tưởng sáng tạo và sự trải nghiệm từ các cấp cơ sở.
18. Tạo ra thị trường nội bộ cho các ý tưởng, tài năng và nguồn lực. Thị trường sẽ tốt hơn hệ thống phân cấp trong việc phân bổ các nguồn lực và các quá trình phân bổ nguồn lực của công ty cần phản ánh điều này.
19. Phi chính trị hoá hoạt động đưa ra quyết định. Quá trình quyết định phải không mang định kiến về cấp bậc và phải khai thác được trí tuệ chung của tập thể trong toàn tổ chức.
20. Tối ưu hơn việc cân bằng những yếu tố khác nhau để đem lại sự kết hợp tốt nhất. Hệ thống quản lý có xu hướng ép buộc những lựa chọn hoặc là thế này hoặc là thế kia. Điều cần thiết là phải có một hệ thống kết hợp tối ưu được những yếu tố khác nhau quan trọng để đem lại kết quả tốt nhất.
21. Mở rộng hơn trí tưởng tượng của con người. Điều này hầu như được hiểu là điều gì khuyến khích sự sáng tạo của con người. Nhận thức này cần phải được áp dụng tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống quản lý.
22. Hỗ trợ các cộng đồng có chung sự say mê. Để tối đa hóa sự tham gia của các nhân viên, hệ thống quản lý phải hỗ trợ việc thành lập các cộng đồng tự định về đam mê.
23. Trang bị lại cho sự quản lý vì một thế giới rộng mở hơn. Hệ thống tạo ra giá trị thường vượt qua giới hạn của các công ty và mang lại những công cụ quản lý truyền thống dựa trên quyền lực thiếu hiệu quả. Các công cụ quản lý mới là cần thiết để xây dựng một thế thống phức tạp mới.
24. Nhân hoá ngôn ngữ và hoạt động kinh doanh. Hệ thống quản lý tương lai phải tin vào những ý tưởng mang tính nhân văn vô hạn như cái đẹp, sự công bằng và cộng đồng như họ tin vào các mục tiêu truyền thống về hiệu quả, lợi thế và lợi nhuận.
25. Đào tạo lại tư tưởng về quản lý. Các kĩ năng phân tích và suy diễn truyền thống của nhà quản lý phải được bổ xung với các kĩ năng suy nghĩ hệ thống và khái niệm.
Thứ nhất, "quản lý" - công cụ và biện pháp chúng ta sử dụng để huy động các nguồn lực nhằm đem lại hiệu quả cuối cùng là một trong những công nghệ xã hội quan trọng nhất của con người.
Thứ hai, "mô hình quản lý" chiếm ưu thế tại hầu hết các tổ chức lớn giờ đây thực sự đã lạc hậu. Mô hình này xuất phát từ cuối thế kỉ 19 và được đưa ra nhằm giải quyết một vấn đề nổi cộm là làm thế nào để người làm công làm được những công việc giống nhau lặp đi lặp lại với kết quả hoàn hảo và hiệu xuất không ngừng tăng.
Điều này từng và vẫn là một vấn đề quan trọng nhưng nó không còn là thách thức khó khăn nhất với các tổ chức ngày nay.
Thứ ba, chúng ta phải quản lý tái đầu tư theo phương pháp giúp cho các tổ chức lớn về cơ bản trở thành một nơi dễ thích nghi, sáng tạo hơn và nhiều cảm hứng hơn để làm việc. Nói tóm lại là giống như một sinh thể như chính những cá nhân làm việc trong nó.
Những thử thách này được mô tả đầy đủ trong tạp chí Tổng quan kinh tế Harvard số tháng 2/2009:
1.Đảm bảo rằng công việc quản lý phục vụ một mục tiêu cao hơn. Quản lý, cả về lý thuyết và thực hành phải định hướng bản thân nó tới việc đạt được những mục tiêu quan trọng về xã hội.
2. Gắn chặt ý tưởng về cộng đồng và quyền công dân vào hệ thống quản lý. Cần có các quá trình và các hoạt động phản ánh sự tương tác giữa các nhóm có lợi ích.
3. Tái xây dựng nền móng cơ bản của lý thuyết quản lý. Để xây dựng các tổ chức không chỉ đơn thuần về hiệu suất, chúng ta cần phải rút ra bài học từ những lĩnh vực như sinh học và thần học và từ những khái niệm như dân chủ và thị trường.
4. Loại bỏ những vô lý của hệ thống cũ. Có những lợi điểm của hệ thống phân cấp tự nhiên nơi quyền lực có thể có được từ dưới lên và người lãnh đạo nổi lên thay vì được chỉ định.
5.Giảm sự sợ hãi và tăng sự tín nhiệm. Tin nhầm và sợ hãi là chất độc đối với sự sáng tạo và những cam kết và phải bị loại ra khỏi hệ thống quản lý trong tương lai.
6.Tái sáng tạo các phương pháp kiểm soát, quản lý. Để vượt qua sự cân bằng các yếu tố nguyên tắc - tự do, hệ thống quản lý sẽ phải khuyến khích sự kiểm soát từ bên trong thay vì chế ngự nó.
7. Tái định nghĩa nhiệm vụ lãnh đạo. Tư tưởng cho rằng người lãnh đạo là những người kiệt xuất trong việc đưa ra các quyết định là bảo thủ. Người lãnh đạo phải là một kĩ sự xây dựng hệ thống xã hội hỗ trợ cho các ý tưởng sáng tạo và hợp tác.
8. Mở rộng và khám phá sự khác biệt. Chúng ta phải tạo ra một hệ thống quản lý coi trọng sự khác biệt, sự bất đồng và sự phân rẽ cũng như sự hài hoà, đồng nhất và liên kết.
9. Tái sáng tạo việc đưa ra chiến lược như một quá trình nổi bật. Trong một thế giới thay đổi bất thường, việc đưa ra chiến lược phải phản ánh các nguyên tắc sinh học về sự đa dạng, lựa chọn và duy trì.
10.Giảm cơ cấu và phân chia tổ chức. Để có thể dễ thích nghi và sáng tạo hơn, những thể chế lớn phải chia thành những đơn vị nhỏ hơn và dễ quản lý lơn.
11.Giảm đáng kể sức ỳ của quá khứ. Hệ thống quản lý hiện tại thường vô thức củng cố hiện trạng. Trong tương lai, chúng phải hỗ trợ sự sáng tạo và thay đổi.
12.Chia sẻ nhiệm vụ đặt ra định hướng. Để mang lại sự cam kết, trách nhiệm đề ra mục tiêu phải được phân bổ trong suốt một quá trình mà việc chia sẻ các ý kiến là một chức năng của sự sáng suốt chứ không phải quyền lực.
13.Phát triển các biện pháp thực hiện chính thống. Hệ thống hoạt động hiện hành phải được tổ chức lại bởi vì nó không quan tâm đầy đủ đến những năng lực quan trọng thúc đẩy sự thành công trong nền kinh tế sáng tạo của con người.
14. Linh hoạt triển vọng và khung thời gian quản lý. Khám phá ra các biện pháp khác nhau trong hệ thống khen thưởng và đãi ngộ nhằm khuyến khích nhà quản lý nỗ lực vì các mục tiêu lâu dài thay vì những lợi ích trước mắt.
15. Tạo ra sụ dân chủ về thông tin. Các công ty cần một hệ thống thông tin giao thoa để tất cả nhân viên có thể hành động vì lợi ích của toàn doanh nghiệp.
16. Trao quyền cho người tích cực. Hệ thống quản lý phải trao nhiều quyền hơn cho những nhân viên hướng tới tương lai hơn là nhìn về quá khứ.
17. Mở rộng quy mô tự quản của nhân viên. Hệ thống quản lý phải được cơ cấu lại nhằm hỗ trợ ý tưởng sáng tạo và sự trải nghiệm từ các cấp cơ sở.
18. Tạo ra thị trường nội bộ cho các ý tưởng, tài năng và nguồn lực. Thị trường sẽ tốt hơn hệ thống phân cấp trong việc phân bổ các nguồn lực và các quá trình phân bổ nguồn lực của công ty cần phản ánh điều này.
19. Phi chính trị hoá hoạt động đưa ra quyết định. Quá trình quyết định phải không mang định kiến về cấp bậc và phải khai thác được trí tuệ chung của tập thể trong toàn tổ chức.
20. Tối ưu hơn việc cân bằng những yếu tố khác nhau để đem lại sự kết hợp tốt nhất. Hệ thống quản lý có xu hướng ép buộc những lựa chọn hoặc là thế này hoặc là thế kia. Điều cần thiết là phải có một hệ thống kết hợp tối ưu được những yếu tố khác nhau quan trọng để đem lại kết quả tốt nhất.
21. Mở rộng hơn trí tưởng tượng của con người. Điều này hầu như được hiểu là điều gì khuyến khích sự sáng tạo của con người. Nhận thức này cần phải được áp dụng tốt hơn trong việc thiết kế hệ thống quản lý.
22. Hỗ trợ các cộng đồng có chung sự say mê. Để tối đa hóa sự tham gia của các nhân viên, hệ thống quản lý phải hỗ trợ việc thành lập các cộng đồng tự định về đam mê.
23. Trang bị lại cho sự quản lý vì một thế giới rộng mở hơn. Hệ thống tạo ra giá trị thường vượt qua giới hạn của các công ty và mang lại những công cụ quản lý truyền thống dựa trên quyền lực thiếu hiệu quả. Các công cụ quản lý mới là cần thiết để xây dựng một thế thống phức tạp mới.
24. Nhân hoá ngôn ngữ và hoạt động kinh doanh. Hệ thống quản lý tương lai phải tin vào những ý tưởng mang tính nhân văn vô hạn như cái đẹp, sự công bằng và cộng đồng như họ tin vào các mục tiêu truyền thống về hiệu quả, lợi thế và lợi nhuận.
25. Đào tạo lại tư tưởng về quản lý. Các kĩ năng phân tích và suy diễn truyền thống của nhà quản lý phải được bổ xung với các kĩ năng suy nghĩ hệ thống và khái niệm.
bai hoc cuoc song
tks7 bí quyết vượt qua vòng phỏng vấn
hm advertist
Thời điểm tham gia cuộc phỏng vấn chính thức với nhà tuyển dụng đã đến. Thành công chắc chắn sẽ đến với những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ càng và thái độ tự tin khi trả lời mọi câu hỏi hóc búa một cách trôi chảy và xuất sắc. Còn bạn thì sao?
Thời điểm tham gia cuộc phỏng vấn chính thức với nhà tuyển dụng đã đến. Thành công chắc chắn sẽ đến với những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ càng và thái độ tự tin khi trả lời mọi câu hỏi hóc búa một cách trôi chảy và xuất sắc. Còn bạn thì sao?
Vào ngày cuộc phỏng vấn diễn ra, mọi ứng cử viên đều rơi vào tâm trạng hồi hộp và lo lắng. Câu hỏi đầu tiên mà mọi nhà tuyển dụng đưa ra có thể rất khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung đều thể hiện một nội dung cơ bản là: “Điều gì khiến anh/chị quyết định tham dự cuộc phỏng vấn tìm việc làm này?” hay “Anh/chị có thể cống hiến những gì cho công ty chúng tôi?”.
Liệu đứng trước nhà tuyển dụng cùng những câu hỏi hóc búa như vậy có khiến tay bạn run lên bần bật, tim đập liên hồi và mồ hôi toát ra đầm đìa...? Liệu bạn có sẵn sàng đánh đổi phải mất một điều gì đó để có được việc làm thay vì phải đối đầu với tình huống này không?
Dưới đây là một vài lời khuyên hữu ích giúp bạn có thể trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết, tự tin bước vào một cuộc phỏng vấn tìm việc làm và nhanh chóng trở thành ứng cử viên số một của nhà tuyển dụng.
1. Chuẩn bị kỹ lưỡng
Bạn hãy chuẩn bị cẩn thận những số liệu và thông tin chứng minh năng lực và giá trị của bạn với nhà tuyển dụng. Bạn cần đánh giá đúng năng lực và giá trị của mình trên thị trường lao động là phù hợp với những vị trí công việc nào. Do vậy, việc nghiên cứu, so sánh các vị trí công việc khác nhau đối với bạn sẽ trở nên rất quan trọng và cần thiết. Các yêu cầu và nhiệm vụ cần thiết đối với các vị trí đó của công ty tuyển dụng sẽ khiến bạn lựa chọn chính xác việc nộp đơn vào vị trí nào là thích hợp.
2. Thể hiện rõ ràng rằng mục tiêu của bạn là sự công bằng và cơ hội thăng tiến
Hãy biết cách thể hiện và khẳng định việc bạn tham gia phỏng vấn là muốn tìm kiếm một môi trường làm việc tốt, sự công bằng và cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp tại công ty này.
Đồng thời, trên cơ sở những nghiên cứu ban đầu của bạn về nhà tuyển dụng, hãy hỏi về trách nhiệm của bạn nếu được tuyển dụng liên quan tới các mục tiêu và kế hoạch phát triển trong tương lai của công ty. Các nhà tuyển dụng thường có ấn tượng đặc biệt với những ứng viên thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về công ty và có những chuẩn bị kỹ lưỡng trước buổi phỏng vấn.
3. Cho thấy việc tuyển dụng bạn không phải là mất đi một khoản chi phí, mà là một khoản đầu tư
Hãy chứng minh rằng bạn hoàn toàn có khả năng và kinh nghiệm giúp công ty tìm ra các giải pháp tăng trưởng doanh số bán hàng, giảm thiểu chi phí, đẩy mạnh hiệu suất công việc... Bạn nên đưa ra các bảng biểu hay sơ đồ minh họa cho những ý tưởng của mình. Hãy sử dụng những dữ liệu thực nếu có thể.
Việc tìm hiểu kỹ lưỡng vị trí công việc mà bạn nộp đơn xin tuyển dụng rất quan trọng, vì nó sẽ giúp bạn chứng minh mình có đủ kinh nghiệm, khả năng và các điểm mạnh cần thiết đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng. Nhiều nhà tuyển dụng muốn biết rõ ràng rằng tại sao họ nên tuyển dụng bạn. Hãy chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất của họ.
4. Đừng bao giờ hé lộ các con số thực về lương và thưởng mong muốn của bạn hay mức lương hiện tại của bạn
Sau khi đã chứng minh được năng lực và giá trị của bạn với nhà tuyển dụng, cách tốt nhất nói về mức lương là bạn cần phải biết rõ công việc yêu cầu những gì. Sau đó, bạn có thể đưa ra một phạm vi nhất định để thoả thuận về lương, thưởng, phụ cấp và các quyền lợi khác…
Nhưng nếu như người phỏng vấn nhất định yêu cầu bạn đưa ra một con số cụ thể thì bạn nên làm một cuộc điều tra trước khi đi phỏng vấn. Hãy hỏi những người làm ở vị trí tương đương để bạn có thể đưa ra con số gần đúng, chứng tỏ bạn biết giá trị sức lao động của mình và sự công bằng mà bạn muốn có của nhà tuyển dụng.
5. Luôn bình tĩnh và giữ vững lập trường, quan điểm của bạn trong suốt buổi phỏng vấn
Trước khi vào phỏng vấn, bạn phải biết chính xác lý do và cái giá phải trả để có được cơ hội làm việc tại đây, ví dụ như: Cơ hội việc làm này có giá trị như thế nào với bạn? Bạn sẽ phải từ bỏ những gì để có nó? Bạn phải đánh đổi những gì để đảm bảo sẽ thành công với công việc mới? Liệu có những yêu cầu bắt buộc nào không?
Trong quá trình phỏng vấn, hãy tỏ ra luôn bình tĩnh và giữ vững lập trường khi trả lời các câu hỏi cũng như khẳng định các giá trị của bản thân. Tuy nhiên, bạn cũng nên mềm dẻo các nhu cầu của bản thân với khả năng đáp ứng của nhà tuyển dụng. Hãy nghĩ đến thời gian làm việc & mức lương, thưởng, cơ hội học hỏi & khả năng thạm dự các cuộc họp bàn quan trọng,.. mà bạn sẽ có nếu được tuyển dụng.
6. Nhớ rằng đây là cơ hội hai bên cùng có lợi đối với cả bạn và nhà tuyển dụng
Bạn cần thể hiện cho nhà tuyển dụng biết bạn muốn có công việc này và tự tin khẳng định việc nhà tuyển dụng đồng ý nhận bạn sẽ là một quyết định sáng suốt. Bạn hoàn toàn có thể giúp ích cho họ rất nhiều.
Hãy khoan nói đến vấn đề tiền lương, thưởng và coi đó không phải là vấn đề quan trọng nhất đối với bạn. Vấn đề quan trọng nhất là bạn có cơ hội để khẳng định mình tốt hơn, có thể giúp đỡ nhà tuyển dụng trong việc tìm kiếm các giải pháp tăng trưởng kinh doanh, nâng cao hiệu quả các hoạt động bán hàng, tiếp thị… và mang lại kết quả kinh doanh cao hơn.
Việc tập trung quá nhiều vào các đòi hỏi lương bổng và đề cập ngay lập tức về mức lương có thể khiến bạn mất điểm trong sự nhìn nhận, đánh giá từ phía nhà tuyển dụng. Các chủ đề về lương bổng chắc chắc sẽ được bàn tới, theo dẫn dắt của người phỏng vấn. Nhà tuyển dụng có thể để chủ đề này được bàn bạc vào cuối buổi phỏng vấn.
7. Quan tâm nhiều tới “sếp” tương lai của bạn hơn là những nhà quản lý nhân sự
Sẽ thật tuyệt vời nếu người “sếp” tương lai của bạn biết rõ các nhu cầu và sẽ tự mình quyết định tuyển dụng bạn. Tìm kiếm được người tài sẽ mang lại “lợi nhuận” cho “sếp”. Do vậy, bạn hãy thể hiện các kỹ năng thích hợp nhất ngay từ lúc đầu và bằng khả năng đàm phán, thương lượng để mang lại những điều khoản có lợi nhất cho bản thân bạn khi được tuyển dụng.
Sau cùng, cuộc phỏng vấn tuyển dụng luôn là cơ hội để bạn tỏa sáng, vì vậy đó không phải là lúc để thể hiện tính khiêm nhường. Hãy thể hiện sự tự tin, nhiệt tình và đặc biệt không quên dành một thời gian nhất định để đánh bóng bản thân.
Comments
hm advertist
Thời điểm tham gia cuộc phỏng vấn chính thức với nhà tuyển dụng đã đến. Thành công chắc chắn sẽ đến với những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ càng và thái độ tự tin khi trả lời mọi câu hỏi hóc búa một cách trôi chảy và xuất sắc. Còn bạn thì sao?
Thời điểm tham gia cuộc phỏng vấn chính thức với nhà tuyển dụng đã đến. Thành công chắc chắn sẽ đến với những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ càng và thái độ tự tin khi trả lời mọi câu hỏi hóc búa một cách trôi chảy và xuất sắc. Còn bạn thì sao?
Vào ngày cuộc phỏng vấn diễn ra, mọi ứng cử viên đều rơi vào tâm trạng hồi hộp và lo lắng. Câu hỏi đầu tiên mà mọi nhà tuyển dụng đưa ra có thể rất khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung đều thể hiện một nội dung cơ bản là: “Điều gì khiến anh/chị quyết định tham dự cuộc phỏng vấn tìm việc làm này?” hay “Anh/chị có thể cống hiến những gì cho công ty chúng tôi?”.
Liệu đứng trước nhà tuyển dụng cùng những câu hỏi hóc búa như vậy có khiến tay bạn run lên bần bật, tim đập liên hồi và mồ hôi toát ra đầm đìa...? Liệu bạn có sẵn sàng đánh đổi phải mất một điều gì đó để có được việc làm thay vì phải đối đầu với tình huống này không?
Dưới đây là một vài lời khuyên hữu ích giúp bạn có thể trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết, tự tin bước vào một cuộc phỏng vấn tìm việc làm và nhanh chóng trở thành ứng cử viên số một của nhà tuyển dụng.
1. Chuẩn bị kỹ lưỡng
Bạn hãy chuẩn bị cẩn thận những số liệu và thông tin chứng minh năng lực và giá trị của bạn với nhà tuyển dụng. Bạn cần đánh giá đúng năng lực và giá trị của mình trên thị trường lao động là phù hợp với những vị trí công việc nào. Do vậy, việc nghiên cứu, so sánh các vị trí công việc khác nhau đối với bạn sẽ trở nên rất quan trọng và cần thiết. Các yêu cầu và nhiệm vụ cần thiết đối với các vị trí đó của công ty tuyển dụng sẽ khiến bạn lựa chọn chính xác việc nộp đơn vào vị trí nào là thích hợp.
2. Thể hiện rõ ràng rằng mục tiêu của bạn là sự công bằng và cơ hội thăng tiến
Hãy biết cách thể hiện và khẳng định việc bạn tham gia phỏng vấn là muốn tìm kiếm một môi trường làm việc tốt, sự công bằng và cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp tại công ty này.
Đồng thời, trên cơ sở những nghiên cứu ban đầu của bạn về nhà tuyển dụng, hãy hỏi về trách nhiệm của bạn nếu được tuyển dụng liên quan tới các mục tiêu và kế hoạch phát triển trong tương lai của công ty. Các nhà tuyển dụng thường có ấn tượng đặc biệt với những ứng viên thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về công ty và có những chuẩn bị kỹ lưỡng trước buổi phỏng vấn.
3. Cho thấy việc tuyển dụng bạn không phải là mất đi một khoản chi phí, mà là một khoản đầu tư
Hãy chứng minh rằng bạn hoàn toàn có khả năng và kinh nghiệm giúp công ty tìm ra các giải pháp tăng trưởng doanh số bán hàng, giảm thiểu chi phí, đẩy mạnh hiệu suất công việc... Bạn nên đưa ra các bảng biểu hay sơ đồ minh họa cho những ý tưởng của mình. Hãy sử dụng những dữ liệu thực nếu có thể.
Việc tìm hiểu kỹ lưỡng vị trí công việc mà bạn nộp đơn xin tuyển dụng rất quan trọng, vì nó sẽ giúp bạn chứng minh mình có đủ kinh nghiệm, khả năng và các điểm mạnh cần thiết đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng. Nhiều nhà tuyển dụng muốn biết rõ ràng rằng tại sao họ nên tuyển dụng bạn. Hãy chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất của họ.
4. Đừng bao giờ hé lộ các con số thực về lương và thưởng mong muốn của bạn hay mức lương hiện tại của bạn
Sau khi đã chứng minh được năng lực và giá trị của bạn với nhà tuyển dụng, cách tốt nhất nói về mức lương là bạn cần phải biết rõ công việc yêu cầu những gì. Sau đó, bạn có thể đưa ra một phạm vi nhất định để thoả thuận về lương, thưởng, phụ cấp và các quyền lợi khác…
Nhưng nếu như người phỏng vấn nhất định yêu cầu bạn đưa ra một con số cụ thể thì bạn nên làm một cuộc điều tra trước khi đi phỏng vấn. Hãy hỏi những người làm ở vị trí tương đương để bạn có thể đưa ra con số gần đúng, chứng tỏ bạn biết giá trị sức lao động của mình và sự công bằng mà bạn muốn có của nhà tuyển dụng.
5. Luôn bình tĩnh và giữ vững lập trường, quan điểm của bạn trong suốt buổi phỏng vấn
Trước khi vào phỏng vấn, bạn phải biết chính xác lý do và cái giá phải trả để có được cơ hội làm việc tại đây, ví dụ như: Cơ hội việc làm này có giá trị như thế nào với bạn? Bạn sẽ phải từ bỏ những gì để có nó? Bạn phải đánh đổi những gì để đảm bảo sẽ thành công với công việc mới? Liệu có những yêu cầu bắt buộc nào không?
Trong quá trình phỏng vấn, hãy tỏ ra luôn bình tĩnh và giữ vững lập trường khi trả lời các câu hỏi cũng như khẳng định các giá trị của bản thân. Tuy nhiên, bạn cũng nên mềm dẻo các nhu cầu của bản thân với khả năng đáp ứng của nhà tuyển dụng. Hãy nghĩ đến thời gian làm việc & mức lương, thưởng, cơ hội học hỏi & khả năng thạm dự các cuộc họp bàn quan trọng,.. mà bạn sẽ có nếu được tuyển dụng.
6. Nhớ rằng đây là cơ hội hai bên cùng có lợi đối với cả bạn và nhà tuyển dụng
Bạn cần thể hiện cho nhà tuyển dụng biết bạn muốn có công việc này và tự tin khẳng định việc nhà tuyển dụng đồng ý nhận bạn sẽ là một quyết định sáng suốt. Bạn hoàn toàn có thể giúp ích cho họ rất nhiều.
Hãy khoan nói đến vấn đề tiền lương, thưởng và coi đó không phải là vấn đề quan trọng nhất đối với bạn. Vấn đề quan trọng nhất là bạn có cơ hội để khẳng định mình tốt hơn, có thể giúp đỡ nhà tuyển dụng trong việc tìm kiếm các giải pháp tăng trưởng kinh doanh, nâng cao hiệu quả các hoạt động bán hàng, tiếp thị… và mang lại kết quả kinh doanh cao hơn.
Việc tập trung quá nhiều vào các đòi hỏi lương bổng và đề cập ngay lập tức về mức lương có thể khiến bạn mất điểm trong sự nhìn nhận, đánh giá từ phía nhà tuyển dụng. Các chủ đề về lương bổng chắc chắc sẽ được bàn tới, theo dẫn dắt của người phỏng vấn. Nhà tuyển dụng có thể để chủ đề này được bàn bạc vào cuối buổi phỏng vấn.
7. Quan tâm nhiều tới “sếp” tương lai của bạn hơn là những nhà quản lý nhân sự
Sẽ thật tuyệt vời nếu người “sếp” tương lai của bạn biết rõ các nhu cầu và sẽ tự mình quyết định tuyển dụng bạn. Tìm kiếm được người tài sẽ mang lại “lợi nhuận” cho “sếp”. Do vậy, bạn hãy thể hiện các kỹ năng thích hợp nhất ngay từ lúc đầu và bằng khả năng đàm phán, thương lượng để mang lại những điều khoản có lợi nhất cho bản thân bạn khi được tuyển dụng.
Sau cùng, cuộc phỏng vấn tuyển dụng luôn là cơ hội để bạn tỏa sáng, vì vậy đó không phải là lúc để thể hiện tính khiêm nhường. Hãy thể hiện sự tự tin, nhiệt tình và đặc biệt không quên dành một thời gian nhất định để đánh bóng bản thân.
Comments
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)